Đánh giá xe Toyota Innova 2012

Đánh giá xe Toyota Innova 2012 cho thấy đây là mẫu xe thể hiện được truyền thống và tinh thần Nhật Bản của Toyota. Người ta lựa chọn Innova không phải vì nó đẹp hay có khả năng vận hành xuất sắc mà chính là sự "vừa đủ" trong tất cả các chi tiết và tính năng. Với Innova 2012, Tyota đã tạo ra được một sản phẩm khiến khách hàng “cần” nó hơn là “thích” nó.
Giới thiệu chung
Giới thiệu chung

Đánh giá xe Toyota Innova 2012: Trẻ trung, lịch lãm  1

Đánh giá xe Toyota Innova 2012: Trẻ trung, lịch lãm 

Toyota Innova được xem là trường hợp ngoại lệ của thị trường ô tô Việt Nam. Bởi lẽ thông thường rất hiếm có mẫu xe nào có thể duy trì sự thành công của mình trong một thời gian dài. Vậy nhưng từ khi ra mắt vào năm 2006 đến nay, Innova đã đạt con số cộng dồn trên 64.000 chiếc, chiếm tới 60% thị phần của hãng.

Xét về tất cả mọi mặt như thiết kế, tính năng, sự tiện dụng hay giá cả thì Innova luôn nằm ở mức "vừa đủ". Nhưng với thị trường Việt Nam thì chính điều này lại là một ưu thế lớn. Suốt cả một thời gian dài có mặt trên mảnh đất hình chữ S này, Toyota Innova chỉ có một chút thay đổi về nội, ngoại thất so với phiên bản trước còn tính năng vận hành vẫn được giữ nguyên.

Ngoại thất
Ngoại thất

Đánh giá xe Toyota Innova 2012: Ngoại thất mang đậm phong cách Nhật Bản 1

Đánh giá xe Toyota Innova 2012: Ngoại thất mang đậm phong cách Nhật Bản

Thấm đượm phong cách của một hãng xe truyền thống Nhật Bản, Innova 2012 ra đời không phải là kết quả của bất kỳ cuộc cách mạng về thiết kế nào. Chiếc xe vẫn mang dáng vóc thon gọn và tiện dụng vốn có của Innova.

Phần đầu xe Toyota Innova 2012 có nhiều đổi mới 1

Phần đầu xe có khá nhiều chi tiết đổi mới 1 Phần đầu xe có khá nhiều chi tiết đổi mới 2 Phần đầu xe có khá nhiều chi tiết đổi mới 3

Phần đầu xe Toyota Innova 2012 có nhiều đổi mới

Điểm thay đổi lớn nhất của Innova 2012 có lẽ chính là phần đầu xe. Nếu nhìn ở tầm thấp, chúng ta sẽ thấy Innova 2012 có hơi hướng của những người anh em với mình như Hilux 2012, Toyota Fortuner 2012 hay Camry thế hệ trước. Cụ thể đó là cụm đèn pha của Innova 2012 được vuốt nhẹ sang hai bên tạo cho xe những đường nét vuông vắn và cứng cáp hơn. Cùng với đó là lưới tản nhiệt 3D hình chữ V được mạ crom sáng bóng. Cản trước được thiết kế rộng hơn phiên bản cũ mang lại cho xe giác chắc chắn và hiện đại. Nắp ca-pô tạo được điểm nhấn nhờ vào các đường gân dập nổi kéo dài từ sau ra trước lưới tản nhiệt.

Phần thân xe không có nhiều thay đổi so với phiên bản trước 4

Phần thân xe không có nhiều thay đổi so với phiên bản trước 1 Phần thân xe không có nhiều thay đổi so với phiên bản trước 4 Phần thân xe không có nhiều thay đổi so với phiên bản trước 4

Phần thân xe không có nhiều thay đổi so với phiên bản trước

Phần hông xe và đuôi xe không có nhiều thay đổi so với phiên bản trước. Sự thay đổi có thể nhận thấy được là đèn được tái thiết kế với 3 phần thay vì 2 phần như phiên bản trước đây.

Phần đuôi xe không có nhiều thay đổi so với phiên bản trước 1

Phần đuôi xe không có nhiều thay đổi so với phiên bản trước

Trang bị ngoại thất tiêu chuẩn của Innova 2012 gồm mâm hợp kim đúc 10 chấu mới có kích thước 15 inch đi với bộ lốp có kích cỡ 205/65R15. Gương chiếu hậu chỉnh điện được tích hợp thêm đèn báo rẽ (trên phiên bản V). Gương được sơn cùng màu thân xe. Ở các phiên bản G, E và J, đèn báo rẽ được ốp luôn vào thân xe, ở bên dưới gương chiếu hậu. Hình dáng tổng thể của xe còn được tô điểm bởi nắm cửa mạ crom. Tất cả các chi tiết đó hòa quyện vào nhau mang đến cho người sử dụng cảm giác thân thiện và gần gũi.

Nội thất
Nội thất

Đánh giá xe Toyota Innova 2012: Nội thất hài hòa, tiện nghi 1

Đánh giá xe Toyota Innova 2012: Nội thất hài hòa, tiện nghi 1 Đánh giá xe Toyota Innova 2012: Nội thất hài hòa, tiện nghi 2 Đánh giá xe Toyota Innova 2012: Nội thất hài hòa, tiện nghi 2
Đánh giá xe Toyota Innova 2012: Nội thất hài hòa, tiện nghi 3 Đánh giá xe Toyota Innova 2012: Nội thất hài hòa, tiện nghi 4 Đánh giá xe Toyota Innova 2012: Nội thất hài hòa, tiện nghi 5

Đánh giá xe Toyota Innova 2012: Nội thất hài hòa, tiện nghi

Đánh giá xe Toyota Innova một cách tổng quan về nội thất mang những nét hài hòa và tiện nghi hơn các thế hệ trước. Tuy vậy, cũng giống như ngoại thất, sự thay đổi về nội thất của Innova 2012 không phải là quá nhiều. Các chi tiết có sự thay đổi đó là vô - lăng, cụm đồng hồ trung tâm, bảng Tablo và một vài chi tiết giả gỗ (trên phiên bản V). Ghế ngồi ở ba phiên bản G, E và J đều được trang bị ghế nỉ. Riêng ba hàng ghế ngồi ở phiên bản V thì được bọc da hoàn toàn.

Bảng đồng hồ lái & Tablo

Toyota Innova 2012 được trang bị bảng đồng hồ lái dạng LED 3D 1

Toyota Innova 2012 được trang bị bảng đồng hồ lái dạng LED 3D

Innova 2012 được trang bị bảng đồng hồ trung tâm dạng LED 3D mới có tên gọi là Optitron. Bảng đồng hồ này có thể điều chỉnh được độ sáng, chiều lòng người điều khiển xe. Nội thất Innova tạo ấn tượng đặc biệt đối với người lái chính là màu xanh mát mắt của cụm đồng hồ hiển thị tốc độ, nhiệt độ máy, số vòng tua. . . Bên cạnh đó, việc các thông tin được hiển thị rất rõ ràng đã giúp cho người lái luôn có cảm giác thoải mái, hạn chế áp lực và mệt mỏi dù có phải đi trên đoạn đường dài. 

Bảng Tablo

Bảng Tablo của Innova 2012 thì không có nhiều sự khác biệt so với các thế hệ Innova trước đây. Riêng phiên bản V có trang bị bảng điều khiển trung tâm được thiết kế mới với các chi tiết ốp giả gỗ và mạ bạc. Còn đối với các phiên bản từ G trở xuống, Bảng Tablo được thiết kế khá đơn điệu với đầu đĩa CD và hàng núm xoay dùng để điều khiển hệ thống điều hòa.

Không gian chứa đồ

Với Innova 2012, tính thẩm mỹ, sự tinh tế và sang trọng dường như là một điều xa xỉ nhưng sự tiện dụng và hợp lý có được từ việc tính toán, tận dụng không gian xe lại được quan tâm và cho hiệu quả cao. Điều đó được thể hiện rất rõ qua việc Innova bố trí rất nhiều không gian chứa đồ. Ở tất cả các hàng ghế đều có chỗ để chai nước. Bên hàng ghế phụ có tới 2 chiếc cốp đựng đồ. Phía trên hàng ghế trước là không gian dành cho hộp đựng kính mát, dàn đèn nội thất và đọc sách tích hợp với tính năng bật công tắc và mở cửa.

Ghế ngồi

Ghế ngồi của Innova 2012 thể hiện rất rõ phong cách thiết kế khả dụng và tiện lợi của hãng xe Nhật Bản. Ghế lái của Innova được bố trí khá thoải mái với tầm nhìn rộng, lưng người lái thẳng và và có khoảng không rộng để chân tài xế vừa đủ duỗi. Cần số cũng được thiết kế vừa tầm tay. Vị trí ngồi lái của tài xế cao và vừa vặn với kích thước người Á Đông giúp cho tầm quan sát của tài xế rộng và ít bị mỏi.

Hệ thống ghế ngồi được bố trí thể hiện tính khả dụng và tiện lợi 1

Hệ thống ghế ngồi được bố trí thể hiện tính khả dụng và tiện lợi 2 Hệ thống ghế ngồi được bố trí thể hiện tính khả dụng và tiện lợi 2 Hệ thống ghế ngồi được bố trí thể hiện tính khả dụng và tiện lợi 3

Hệ thống ghế ngồi được bố trí thể hiện tính khả dụng và tiện lợi

Cách sắp xếp và bố trí ghế ngồi trên xe hợp lý là kết quả của một quá trình Toyota nghiên cứu kỹ lưỡng. Cụ thể, hàng ghế thứ hai có thể trượt, ngả và gấp lưng 40:60. Riêng phiên bản V thì hàng ghế thứ hai là 2 ghế độc lập, có tựa tay, ở giữa có lối đi vừa mang lại sự thoáng đãng, thoải mái cho người ngồi ở hàng ghế thứ 2 lại vừa giúp cho việc ra vào của những người ngồi ở hàng ghế thứ 3 được dễ dàng. Đặc biệt, một điểm cộng cho Innova là hàng ghế thứ 3 có thể ngả, gập lưng 50:50 và gập sang hai bên tạo ra không gian rộng đủ chỗ để 4 chiếc vali cỡ lớn. Điều này có ý nghĩa rất lớn cho việc xếp đồ của một gia đình đông người trong mỗi chuyến đi xa. 

Toyota Innova còn có một ưu điểm rất lớn và trở thành một vũ khí lợi hại mà các đối thủ cùng phân khúc chưa thể nắm bắt được, đó là việc đem lại cho khách hàng ở mọi vị trí ngồi không gian duỗi chân (kneeroom) thoải mái. Cụ thể, khi hàng ghế thứ nhất được điều chỉnh kneeroom = 1m (phù hợp người có chiều cao 1,75m) thì cho khoảng duỗi chân của hàng ghế thứ hai sẽ là 780mm. Khoảng kneeroom ở hàng ghế này chỉ dao động từ 720mm đến 790mm. Chỉ số này đảm bảo người ngồi ở hàng ghế thứ hai luôn có được một khoảng duỗi chân thoải mái. Điểm thú vị ở hàng ghế thứ hai chính là khả năng điều chỉnh tiến lùi độc lập của 2 ghế (tỉ lệ 40:60). Chính đặc tính này đã tạo nên không gian để chân khá tốt cho người ngồi ở hàng ghế thứ ba.

Tiện nghi
Tiện nghi

Hệ thống nghe nhìn

Hệ thống nghe nhìn của Innova 2012 ở mức "vừa đủ dùng" `

Hệ thống nghe nhìn của Innova 2012 ở mức "vừa đủ dùng"

So với các  loại xe trong cùng phân khúc thì hệ thống nghe nhìn của Innova 2012 tương đối đầy đủ. Ở phiên bản V, một màn hình cảm ứng 7’’ của JVA với hệ thốn âm thanh DVD 6 loa có hỗ trợ đầu đọc CD/MP3/WMA/AUX/iPod và radio FM/AM được tích hợp ngay trên bảng điều khiển trung tâm. Bên cạnh đó, các nút điều khiển điều hòa, nhiệt độ, hướng gió đều được tích hợp ngay trên Tablo tạo điều kiện cho việc điều chỉnh và thay đổi các thông số khá thuận tiện.

Các phiên bản còn lại thì đều được trang bị khá đơn giản với đầu CD 1 đĩa thông thường cùng với hàng núm điều khiển điều hòa bằng cơ. Đặc biệt, việc lấy gió trong/ngoài ở phiên bản G vẫn còn sử dụng kiểu cần gạt của mẫu xe Cressida hay Corolla từ những năm 1989.

Hệ thống điều hòa
 
Nếu như hệ thống nghe nhìn của Innova chỉ được trang bị ở mức tầm trung thì hệ thống điều hòa lại là nơi được Toyota chăm chút kỹ lưỡng. Tất cả các phiên bản của Innova đều được trang bị hệ thống điều hòa 2 dàn lạnh với khả năng làm lạnh nhanh và sâu mà tiếng quạt gió điều hòa lại rất êm tai. Đây là chi tiết tưởng như rất nhỏ, nhưng lại làm nên sức mạnh, thể hiện sự thịnh tình chăm sóc khách hàng của Innova.

Hệ thống điều khiển chức năng

Toàn bộ các hàng ghế của Innova đều điều chỉnh cơ. Vị trí thấp nhất của ghế lái có độ cao tính từ mặt nệm ghế so với mặt đất là 800 mm. Chiều cao này đảm bảo cho người lái có một vùng quan sát tốt. Tuy vậy, yếu điểm là ở chức năng điều chỉnh độ cao của ghế khá bất tiện vì Toyota vẫn dùng kiểu núm xoay thời “cổ đại”.

Thực tế cho thấy, khi lái, chi tiết mà tài xế nhìn thấy nhiều nhất là vô – lăng. Chính vì vậy, Toyota dường như có ý đồ khi đầu tư vô – lăng 4 chấu thanh lịch, hiện đại đồng thời sử dụng các chất liệu bằng da, giả gỗ và mạ bạc (phiên bản V). Riêng phiên bản V và G còn được Toyota trang bị thêm các phím điều khiển chức năng như điều khiển hệ thóng Audi và Display trên vô lăng ở phía bên trái. 

Khung gầm, thân vỏ

Người ta chưa bao giờ đánh giá xe Toyota Innova cao về mức độ an toàn. Toyota dường như chỉ muốn trang bị các thiết bị vừa tầm nhằm hạn chế tối đa chi phí. Nhận xét đó của người tiêu dùng hoàn toàn có lý. Bởi lẽ trong khi các đối thủ như Mitsubishi Zinger, Nissan Grand Livina trang bị cả hệ thống chống bó cứng phanh ABS và hệ thống hỗ trợ phanh điện tử EBD thì khi Innova 2012 lại chỉ được trang bị hệ thống chống bó cứng phanh ABS cùng 2 túi khi cho hàng ghế trước ở các phiên bản V và G.

Vận hành
Vận hành

Động cơ, hộp số & công suất máy

Mặc dù có khá nhiều thay đổi và cải tiến về nội ngoại thất nhưng Toyota vẫn giữ nguyên động cơ, hộp số và hệ thống truyền động cũ cho đứa con cưng của mình. Sức mạnh của Innova 2012 vẫn xuất phát từ động cơ xăng VVT-i, 4 xylanh thẳng hàng, 16 van, DOHC có dung tích 1.998 cc, tỉ số nén 9.8:1. Động cơ này có khả năng sản sinh công suất cực đại 134hp tại 5.600 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 182Nm tại 4.000 vòng/phút.

Phiên bản V và G được lắp đặt hộp số tự động 4 cấp trong khi đó phiên bản E và J sẽ vẫn sử dụng hộp số sàn 5 cấp. Innova 2012 sử dụng hệ thống treo trước độc lập có dạng tay đòn kép với lò xo cuộn và thanh cân bằng trong khi hệ thống treo sau liên kết 4 điểm với lò xo cuộn và tay đòn bên.

Cảm giác lái

Toyota Innova 2012 được đánh giá cao về tình năng vận hành 1

Toyota Innova 2012 được đánh giá cao về tình năng vận hành

Innova chưa bao giờ được đánh giá cao ở tính năng vận hành. Động cơ 2.0L có thể cho cảm giác lái khá thoải mái nếu trên xe chở 5 người. Vậy nhưng khi trở đủ tải thì động cơ này sẽ yếu. Xe mất nhiều thời gian để tăng tốc đều từ 0-100 km/h. Tuy vậy, việc tăng giảm của các cấp số trong hộp số tự động của Innova chỉ diễn ra ở vòng tua dưới 2.000 vòng/phút. Nhờ vậy mà Innova có khả năng tiết kiệm nhiên liệu và động cơ được bảo đảm an toàn hơn.

Khi xe vận hành ở tốc độ 40 km/h hoặc 60 km/h, dù đạp mạnh ga hoặc tăng ga đều thì xe vẫn khá ì trong việc tăng tốc. Như vậy, khả năng vượt xe ở tốc độ thấp hay khi đi trong phố của Innova là rất hạn chế. Chỉ số gia tốc chỉ tốt khi tăng từ 80 km/h đến 120 km/h, đây là tốc độ thường ít dùng khi điều khiển ở Việt Nam. Ở vận tốc 100 km/h, tốc độ vòng tua máy của Innova là 3.000 vòng/phút cao hơn tới 400 vòng/phút so với Nissan Grand Livina (2.600 vòng/phút ở tốc độ 100 km/h).

Tổng quát
Tổng quát

Toyota Innova 2012 là mẫu xe thể hiện rõ truyền thống và tinh thần của một hãng xe Nhật Bản đặc biệt là Toyota. Innova chinh phục người mua không hoàn toàn vì đẹp hay tính năng vận hành xuất sắc mà chính là sự "vừa đủ". Động cơ 2 lít của Innova không quá tốn xăng nhưng vẫn chở được nhiều người và hàng hóa. Thiết kế 8 chỗ ngồi của xe rất tiện lợi cho một chuyến đi chơi cả gia đình. Innova có lẽ phù hợp hơn khi dùng vào mục đích thương mại nhờ khả năng tiết kiệm nhiên liệu, không gian hợp lý và khả năng giữ giá sau khi bán lại.

Thông số kỹ thuật
Thông số kỹ thuật
Thông số  Toyota Innova E 2012 Toyota Innova G 2012 Toyota Innova J 2012  Toyota Innova V 2012
 Giá 710 triệu   751 triệu    644 triệu  814 triệu 
 Xuất xứ  Lắp ráp trong nước  Lắp ráp trong nước  Lắp ráp trong nước  Lắp ráp trong nước
 Dáng xe  Xe 7 chỗ đa dụng  Xe 7 chỗ đa dụng  Xe 7 chỗ đa dụng  Xe 7 chỗ đa dụng
 Số chỗ ngồi  7  7  7  7
 Số cửa  5  5  5  5
 Kiểu động cơ  Xăng I4  Xăng I4  Xăng I4  Xăng I4
 Dung tích động cơ  2.0L  2.0L  2.0L  2.0L
 Công suất cực đại  134 mã lực, tại 5.600 vòng/phút  134 mã lực, tại 5.600 vòng/phút  134 mã lực, tại 5.600 vòng/phút  134 mã lực, tại 5.600 vòng/phút
 Moment xoắn cực đại  182Nm, tại 4.000 vòng/phút  182Nm, tại 4.000 vòng/phút  182Nm, tại 4.000 vòng/phút  182Nm, tại 4.000 vòng/phút
 Hộp số  Số sàn 5 cấp  Số sàn 5 cấp  Số sàn 5 cấp  Số sàn 5 cấp
 Kiểu dẫn động  Cầu trước  Cầu trước  Cầu trước  Cầu trước
 Tốc độ cực đại  200km/h  200km/h  200km/h  200km/h
 Thể tích thùng nhiên liệu  55L  55L  55L  55L
 Kích thước tổng thể (mm)  4.585x1.760x1.750  4.585x1.760x1.750  4.585x1.760x1.750  4.585x1.760x1.750
 Chiều dài cơ sở (mm)  2.750  2.750  2.750  2.750
 Khoảng sáng gầm xe (mm)  176  176  176  176
 Bán kính quay vòng tối thiểu (m)  5,40  5,40  5,40  5,40
 Trọng lượng không tải (kg)  1.575  1.575  1.575  1.575
 Hệ thống treo trước  Độc lập tay đòn kép, lò xo cuộn  Độc lập tay đòn kép, lò xo cuộn  Độc lập tay đòn kép, lò xo cuộn  Độc lập tay đòn kép, lò xo cuộn
 Hệ thống treo sau  Phụ thuộc liên kết 4 điểm, lò xo cuộn, tay đòn bên  Phụ thuộc liên kết 4 điểm, lò xo cuộn, tay đòn bên  Phụ thuộc liên kết 4 điểm, lò xo cuộn, tay đòn bên  Phụ thuộc liên kết 4 điểm, lò xo cuộn, tay đòn bên
 Hệ thống phanh trước  Đĩa  Đĩa  Đĩa  Đĩa
 Hệ thống phanh sau  Tang trống  Tang trống  Tang trống  Tang trống
 Thông số lốp  205/65R15  205/65R15  205/65R15  205/65R15
 Mâm xe  Hợp kim 15"  Hợp kim 15"  Hợp kim 15"  Hợp kim 15"
 Đời xe  2012  2012  2012  2012
 Chất liệu ghế  Nỉ  Nỉ    Da
 Chỉnh điện ghế  Chỉnh tay  Chỉnh tay    Chỉnh tay
 Màn hình DVD  Không  Không    Không
 Bluetooth  Không  Không    Không
 Loa  6 loa  6 loa    6 loa
 Điều hòa  1 vùng  1 vùng    1 vùng
 Cửa sổ trời  Không  Không    Không
 Gương chiếu hậu chỉnh điện  Chỉnh điện  Chỉnh điện    Chỉnh điện
 Star stop engine  Không  Không    Không
 Số lượng túi khí  2 túi khí  2 túi khí    2 túi khí
 Phanh ABS        
 Hỗ trợ phanh khẩn cấp BA  Không  Không    Không
 Hệ thống phân bổ lực phanh EBD  Không  Không    Không
 Hệ thống cân bằng điện tử ESP  Không  Không    Không
 Hệ thống ổn định thân xe VSM  Không  Không    Không
 Cảm biến lùi        
 Camera lùi  Không  Không    Không

 

Nguồn: danhgiaxe.com
Bạn có thể tham khảo giá xe ô tô Toyota mới nhất tại đây

Các xe cùng phân khúc

Đánh giá xe Mitsubishi Triton 2019
730 triệu
Động cơ: 2.4L - Turbo Diesel
Hộp số: Số tự động
video

Video đánh giá xe Mitsubishi Triton 2019 tại Việt Nam

Đánh giá xe Ford Ranger 2019-2020
630 triệu
Động cơ: EcoBoost tăng áp 4 xi-lanh 2.3L
Hộp số: Số tự động
video

Video giới thiệu Ford Ranger Raptor 2019 mới

Đánh giá xe Mitsubishi Xpander 2018
550 triệu
Động cơ: MIVEC - 1.5L
Hộp số: Số hỗn hợp
Tin bài liên quan
710 triệu
Hộp số: Số tay
Động cơ: I4
Dáng xe: MPV

Ước tính chi phí lăn bánh

» Xem chi tiết

Xe cùng mẫu

Xe nổi bật

CÔNG TY CỔ PHẦN NEXTGEN VIỆT NAM

Copyright © 2015 - 2019 Oto.com.vn - Nextgenvietnam.com

0904.573.739 Skype

Địa chỉ trụ sở chính (địa chỉ xuất hóa đơn): Số 6 đường Tôn Thất Thuyết, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội

Giấy chứng nhận ĐKDN số 0106774081 cấp bởi Phòng ĐKKD Hà Nội ngày 11/02/2015

Giấy phép ICP số 978/GP-TTĐT do Sở Thông tin và Truyền thông Hà Nội cấp ngày 14/4/2015

Giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép ICP Số 4362/GP-TTĐT do Sở Thông tin và Truyền thông Hà Nội cấp ngày 20/10/2017

Chịu trách nhiệm nội dung: Bà Bùi Thị Hải Yến

Toàn bộ quy chế, quy định giao dịch chung được đăng tải trên website áp dụng từ ngày 11/5/2015

Oto.com.vn không bán xe trực tiếp, quý khách mua xe xin vui lòng liên hệ trực tiếp người đăng tin.

Phòng 3102, tầng 31, Keangnam Hanoi Landmark Tower, khu E6, khu đô thị Cầu Giấy, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.

024.3212.3830 | 0904.573.739

Lầu 3, tòa nhà Thiên Sơn, số 5 Nguyễn Gia Thiều, phường 6, quận 3, TP. Hồ Chí Minh.

0961.750.550 | 0902.547.886
Giấy phép
Bộ công thương Giấy phép ICP
số 978/GP-TTĐT
So sánh xe