Xe hatchback là gì? Ưu nhược điểm khi mua xe hatchback

05/12/2019

Với những người mới tìm hiểu về ô tô có lẽ còn rất lạ lẫm với cách phân biệt các dòng xe hatchback, sedan hay SUV,... Trong bài viết này Oto.com.vn sẽ giúp độc giả hiểu rõ hơn về dòng xe hatchback.

1. Thế nào là xe hatchback?

Xe hatchback là gì? Ưu nhược điểm khi mua xe hatchback 1a

Xe hatchback là gì? Ưu nhược điểm khi mua xe hatchback

Hatchback là từ được ghép lại bởi 2 chữ “Hatch” (nghĩa là cửa) và “Back” (nghĩa là phía sau). Sau khi ghép Hatch và Back lại có thể hiểu ý nghĩa của nó là cửa ở đằng sau.

Xe hacthback có cấu trúc thiết kế gồm 2 khoang là khoang động cơ và khoang hành khách. Trong đó, khoang động cơ được đặt phía trước, bên che đậy và bảo vệ bởi tấm nắp ca-pô. Trong khi đó, khoang hành khách lại được kết hợp với khoang hành lý, phần đuôi xe (còn được hiểu là nắp cốp) dựng thẳng đứng tạo nên một cửa mới.

Gầm xe thấp khoảng dưới 20 cm, nội thất cũng cho phép chở từ 4-5 hành khách tương tự như dòng xe sedan. Hơn nữa, ở hàng ghế thứ 2 còn có thể gập linh hoạt giúp người dùng để được nhiều hành lý hơn nữa.

Từ hồi đầu thập niên 1930, các nhà sản xuất, chế tạo ô tô đã cho ra đời kiểu dáng xe hatchback này nhưng mãi đến năm 1970 nó mới được xếp loại bằng một thuật ngữ riêng.

2. Đặc điểm của từng loại xe hatchback

Từ những đặc điểm nhận dạng, phân biệt xe hatchback với các dòng xe khác ở trên, người ta còn phân loại ra từng loại xe hatchback khác nhau. Mỗi loại sẽ mang những đặc điểm theo quy chuẩn riêng nhưng vẫn nằm trong khuôn khổ xe hatchback.

Loại xe hatchback Đặc điểm Giá bán (triệu đồng)
Hatchback hạng A

 ♦ Động cơ có dung tích từ 0.8L – 1.2L;

 ♦ Kích thước chiều dài trung bình 2.400 mm, nhỏ nhất phân khúc.

300 - 450
Hatchback hạng B

 ♦ Động cơ có dung tích từ 1.2L – 1.6L;

 ♦ Kích thước chiều dài cơ sở trung bình 2.550 mm.

450 - 650
Hatchback hạng C

 ♦ Động cơ dung tích 1.5L – 2.0L, vận hành mạnh mẽ cả trên đường cao tốc;

 ♦ Chiều dài cơ sở trung bình 2.700 mm;

 ♦ Sở hữu nhiều trang bị tiện nghi, công nghệ an toàn hơn.

650 - 900
Hatchback hạng sang

 ♦ Động cơ dung tích từ 1.6L – 2.0L, vận hành mạnh mẽ, thể thao;

 ♦ Chiều dài cơ sở trung bình 2.700 mm;

 ♦ Được trang bị tính năng, hệ thống an toàn cao cấp.

1.000 - 2.000

3. Cách phân biệt xe hatchback với các dòng xe khác

Phân biệt xe hatchback với sedan

Xe hatchback là gì? Ưu nhược điểm khi mua xe hatchback 2a

Điểm khác biệt dễ nhất của dòng xe sedan so với hatchback là đuôi xe dài do loại xe này có kết cấu tới 3 khoang. Khoang hành khách tách biệt hẳn với khoang hành lý và không có cửa dựng đứng như xe hatchback.

Phân biệt xe hatchback với SUV/CUV

Xe hatchback là gì? Ưu nhược điểm khi mua xe hatchback 3a

So với hai dòng xe SUV và CUV thì hatchback có đôi nét giống về kiểu dáng vì cùng có phần đuôi xe dựng đứng, cửa sau. Hai khoang hành khách và hành lý được gộp chung.

Tuy nhiên, xe CUV/Crossover hay SUV khác biệt hẳn xe hatchback ở phần kích thước tổng thể rất lớn, gầm xe cao và dòng xe này đều có bậc giúp hành khách lên xuống xe dễ dàng.

Về không gian nội thất, xe SUV/CUV rộng rãi hơn rất nhiều so với hatchback, cho phép chở từ 5-7 người. Ngoài ra, động cơ vận hành của xe cũng mạnh mẽ hơn dòng xe cỡ nhỏ, dễ dàng.

Phân biệt xe hatchback với MPV

Xe hatchback là gì? Ưu nhược điểm khi mua xe hatchback 4a

Xe MPV có phần thân xe dài, rộng hơn xe hatchback, đủ để chở 7-8 người, các trang bị tiện nghi, công nghệ an toàn được sở hữu nhiều hơn và khả năng vận hành cũng mạnh hơn.

4. Ưu nhược điểm của xe hatchback

 
  • Giá bán rẻ, nhất là loại hatchback cỡ nhỏ.
  • Kích thước nhỏ gọn, linh hoạt di chuyển trong thành phố, đường chật hẹp.
  • Thiết kế trẻ trung, năng động.
  • Phù hợp với gia đình nhỏ, người độc thân không có nhu cầu sử dụng xe quá lớn.
 
  • Trang bị tiện nghi ít, chỉ ở mức đủ dùng.
  • Động cơ yếu, chạy đường cao tốc dễ bị rung, lắc.
  • Gầm xe thấp, khó khăn khi đi qua vùng ngập nước.
  • Chở được ít người và đồ dùng.

5. Một số dòng xe hatchback đang bán tại Việt Nam hiện nay

Xe hatchback là gì? Ưu nhược điểm khi mua xe hatchback 5a

Tại thị trường ô tô Việt, phân khúc xe hatchback luôn rất sôi động và được nhiều khách hàng lựa chọn, đặc biệt là phân khúc hạng A. Oto.com.vn cập nhật giá bán về một số mẫu xe hatchback tại Việt Nam hiện nay như sau:

Phân khúc Mẫu xe Giá niêm yết (triệu đồng)
Hạng A Hyundai Grand i10 315 - 415
Kia Morning 299 - 393
Honda Brio 418 - 454
Toyota Wigo 345 - 405
VinFast Fadil 394.9 - 423
Suzuki Celerio 329 - 359
Mitsubishi Mirage 350.5 - 450.5
Hạng B Suzuki Swift 499 - 562
Mazda 2 hatchback 604
Toyota Yaris 650
Honda Jazz 544 - 624
Hạng C Mazda 3 Hatchback 759 - 939
Hạng sang MINI Cooper 1.529 - 2.719
BMW 1-Series 1.328

ĐN - Theo TBDNA

DMCA.com Protection Status

Xe nổi bật

Tìm kiếm tin tức ô tô

CÔNG TY CỔ PHẦN NEXTGEN VIỆT NAM

Copyright © 2015 - 2020 Oto.com.vn - Nextgenvietnam.com

0904.573.739 Skype

Thời gian làm việc: 8:30 - 17:15 (thứ 2 - thứ 6)

Địa chỉ trụ sở chính (địa chỉ xuất hóa đơn): Tầng 29 Tòa Keangnam Landmark,

KĐT mới Cầu Giấy, Phường Mễ Trì, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.

Giấy chứng nhận ĐKDN số 0106774081 cấp bởi Phòng ĐKKD Hà Nội ngày 11/02/2015

Giấy phép ICP số 978/GP-TTĐT do Sở Thông tin và Truyền thông Hà Nội cấp ngày 14/4/2015

Giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép ICP Số 4362/GP-TTĐT do Sở Thông tin và Truyền thông Hà Nội cấp ngày 20/10/2017

Chịu trách nhiệm nội dung: Bà Bùi Thị Hải Yến

Toàn bộ quy chế, quy định giao dịch chung được đăng tải trên website áp dụng từ ngày 11/5/2015

Oto.com.vn không bán xe trực tiếp, quý khách mua xe xin vui lòng liên hệ trực tiếp người đăng tin.

Tầng 29 Tòa Keangnam Landmark, KĐT mới Cầu Giấy, Phường Mễ Trì, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.

024.3212.3830 | 0904.573.739

Tầng 14, Toà nhà Vietcombank, số 5 Công Trường Mê Linh, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.

024.3212.3830 | 0904.573.739
Giấy phép
Bộ công thương Giấy phép ICP
số 978/GP-TTĐT
So sánh xe