Bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe ô tô theo quy định mới nhất hiện nay

Thị trường ô tô | 27/12/2019

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe ô tô là loại bảo hiểm bắt buộc, nhằm đảm bảo quyền lợi cho bên thứ ba trong trường hợp không may lái xe gây thiệt hại cho họ. 

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe ô tô là gì?

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe ô tô là loại bảo hiểm bắt buộc, và là một trong những giấy tờ mà chủ xe cần phải có khi tham gia giao thông. Theo đó, bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe ô tô là loại bảo hiểm dành cho chủ xe ô tô/người điều khiển chiếc ô tô đó. Và nếu xảy ra tai nạn, công ty bảo hiểm sẽ thay mặt chủ xe/người điều khiển xe chi trả bồi thường cho bên thứ ba - là bên mà chiếc ô tô gây tai nạn. 

Thực tế, bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe ô tô phần nào sẽ giúp cho chủ xe giảm thiểu áp lực trong quá trình sử dụng xe, đặc biệt trong trường hợp không may xảy ra tai nạn. Và nhờ đó hạn chế được tình trạng chủ xe bỏ trốn hoặc trốn tránh trách nhiệm và sẽ giúp chủ xe không bị truy cứu hình sự vì mất khả năng bồi thường cho người bị tai nạn. Tất nhiên, việc chi trả bồi thường của công ty bảo hiểm sẽ diễn ra rất khách quan, minh bạch và có sự tham gia của bên Cảnh sát giao thông. 

Chủ phương tiện bắt buộc phải mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe ô tô.

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe ô tô là loại bảo hiểm bắt buộc

Cụ thể, Điều 4 Thông tư 22/2016/TT-BTC quy định rõ như sau:

Điều 4. Nguyên tắc tham gia bảo hiểm

1. Chủ xe cơ giới tham gia giao thông trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải tham gia bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Chủ xe cơ giới không được đồng thời tham gia hai hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự trở lên cho cùng một xe cơ giới.

3. Ngoài việc tham gia hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự, chủ xe cơ giới có thể thoả thuận với doanh nghiệp bảo hiểm để tham gia hợp đồng bảo hiểm tự nguyện.

4. Doanh nghiệp bảo hiểm được quyền chủ động bán bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới dưới các hình thức sau:

a) Trực tiếp.

b) Thông qua đại lý bảo hiểm, môi giới bảo hiểm.

c) Các hình thức khác phù hợp với quy định của pháp luật.

Trường hợp bán bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới thông qua đại lý bảo hiểm thì đại lý bảo hiểm phải đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định tại Luật Kinh doanh bảo hiểm và các văn bản hướng dẫn thi hành, các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Doanh nghiệp bảo hiểm không được sử dụng đại lý bán bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới của doanh nghiệp bảo hiểm khác trừ trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm đó chấp thuận bằng văn bản và doanh nghiệp bảo hiểm phải đào tạo và cấp chứng chỉ đại lý bảo hiểm theo đúng quy định.

Đối tượng áp dụng

  • Chủ xe cơ giới tham gia giao thông trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  • Doanh nghiệp bảo hiểm được phép triển khai bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo quy định của pháp luật.
  • Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

Không có Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự bị phạt bao nhiêu?

Theo các chuyên gia bảo hiểm xe hơi, vì là loại hình bảo hiểm bắt buộc nên chủ phương tiện xe cơ giới phải có giấy chứng nhận đã mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự khi tham gia giao thông. Quy định này được nêu rõ trong Điều 21 Nghị định 46/2016-NĐ/CP như sau:

Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

2. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực.

4. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

b) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực.

Mức trách nhiệm bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc là bao nhiêu?

Điều 9 Thông tư 22/2016/TT-BTC quy định:

Điều 9. Mức trách nhiệm bảo hiểm

Mức trách nhiệm bảo hiểm là số tiền tối đa doanh nghiệp bảo hiểm có thể phải trả đối với thiệt hại về thân thể, tính mạng và tài sản của bên thứ ba và hành khách do xe cơ giới gây ra trong mỗi vụ tai nạn xảy ra thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm. Cụ thể như sau:

  • 1. Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về người do xe cơ giới gây ra là 100 triệu đồng/1 người/1 vụ tai nạn.
  • 2. Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về tài sản do xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe cơ giới tương tự (kể cả xe cơ giới dùng cho người tàn tật) gây ra là 50 triệu đồng/1 vụ tai nạn.
  • 3. Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về tài sản do xe ô tô, máy kéo, xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe đặc chủng khác sử dụng vào Mục đích an ninh, quốc phòng (kể cả rơ-moóc và sơ mi rơ-moóc được kéo bởi xe ô tô hoặc máy kéo) gây ra là 100 triệu đồng/1 vụ tai nạn.

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe ô tô giúp chủ xe giảm thiểu áp lực khi không may gây ra tai nạn.

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe ô tô giúp chủ xe giảm thiểu áp lực khi không may gây ra tai nạn

Phạm vi bồi thường thiệt hại của bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc

Điều 5 Thông tư 22/2016/TT-BTC quy định:

Điều 5. Phạm vi bồi thường thiệt hại

1. Thiệt hại ngoài hợp đồng về thân thể, tính mạng và tài sản đối với bên thứ ba do xe cơ giới gây ra.

2. Thiệt hại về thân thể và tính mạng của hành khách theo hợp đồng vận chuyển hành khách do xe cơ giới gây ra.

Cùng với đó, Thông tư 22/2016/TT-BTC quy định rõ về nguyên tắc bồi thường bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc đối với xe cơ giới như sau:

Điều 13. Nguyên tắc bồi thường

1. Khi tai nạn xảy ra, trong phạm vi mức trách nhiệm bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường cho chủ xe cơ giới số tiền mà chủ xe cơ giới đã bồi thường hoặc sẽ phải bồi thường cho người bị thiệt hại.

Trường hợp chủ xe cơ giới chết hoặc bị thương tật toàn bộ vĩnh viễn, doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường trực tiếp cho người bị thiệt hại.

2. Trường hợp cần thiết, doanh nghiệp bảo hiểm phải tạm ứng ngay những chi phí cần thiết và hợp lý trong phạm vi trách nhiệm bảo hiểm nhằm khắc phục hậu quả tai nạn.

3. Mức bồi thường bảo hiểm:

a) Mức bồi thường cụ thể cho từng loại thương tật, thiệt hại về người được xác định theo Bảng quy định trả tiền bồi thường thiệt hại về người theo quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này hoặc theo thoả thuận (nếu có) giữa chủ xe cơ giới và người bị thiệt hại hoặc đại diện hợp pháp của người bị thiệt hại (trong trường hợp người bị thiệt hại đã chết) nhưng không vượt quá mức bồi thường quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp có quyết định của toà án thì căn cứ vào quyết định của toà án nhưng không vượt quá mức bồi thường quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này.

Trường hợp nhiều xe cơ giới gây tai nạn dẫn đến các thiệt hại về người, mức bồi thường được xác định theo mức độ lỗi của chủ xe cơ giới nhưng tổng mức bồi thường không vượt quá mức trách nhiệm bảo hiểm.

Đối với vụ tai nạn được cơ quan có thẩm quyền xác định nguyên nhân do lỗi hoàn toàn của bên thứ ba thì mức bồi thường bảo hiểm về người đối với các đối tượng thuộc bên thứ ba bằng 50% mức bồi thường quy định Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Mức bồi thường cụ thể đối với thiệt hại về tài sản/1 vụ tai nạn được xác định theo thiệt hại thực tế và theo mức độ lỗi của chủ xe cơ giới nhưng không vượt quá mức trách nhiệm bảo hiểm.

4. Doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm bồi thường phần vượt quá mức trách nhiệm bảo hiểm theo quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Trường hợp chủ xe cơ giới đồng thời tham gia nhiều hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự cho cùng một xe cơ giới thì số tiền bồi thường chỉ được tính theo hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực bảo hiểm trước.

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc không chi trả trong trường hợp nào?

Điều 12 Thông tư 22/2016/TT-BTC quy định:

Điều 12. Loại trừ bảo hiểm

Doanh nghiệp bảo hiểm không bồi thường thiệt hại đối với các trường hợp sau:

1. Hành động cố ý gây thiệt hại của chủ xe, lái xe hoặc của người bị thiệt hại.

2. Lái xe gây tai nạn cố ý bỏ chạy không thực hiện trách nhiệm dân sự của chủ xe, lái xe cơ giới.

3. Lái xe không có Giấy phép lái xe hoặc Giấy phép lái xe không phù hợp đối với loại xe cơ giới bắt buộc phải có Giấy phép lái xe. Trường hợp lái xe bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe có thời hạn hoặc không thời hạn thì được coi là không có Giấy phép lái xe.

4. Thiệt hại gây ra hậu quả gián tiếp như: giảm giá trị thương mại, thiệt hại gắn liền với việc sử dụng và khai thác tài sản bị thiệt hại.

5. Thiệt hại đối với tài sản bị mất cắp hoặc bị cướp trong tai nạn.

6. Chiến tranh, khủng bố, động đất.

7. Thiệt hại đối với tài sản đặc biệt bao gồm: vàng, bạc, đá quý, các loại giấy tờ có giá trị như tiền, đồ cổ, tranh ảnh quý hiếm, thi hài, hài cốt.

Phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc xe ô tô là bao nhiêu?

Theo Oto.com.vn, Điều 8 Thông tư 22/2016/TT-BTC quy định:

Điều 8. Phí bảo hiểm

1. Phí bảo hiểm là Khoản tiền mà chủ xe cơ giới phải thanh toán cho doanh nghiệp bảo hiểm khi mua bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. Mức phí bảo hiểm của từng loại xe cơ giới được quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Đối với các xe cơ giới được phép mua bảo hiểm có thời hạn dưới 01 năm theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 của Thông tư này, mức phí bảo hiểm sẽ được tính dựa trên mức phí bảo hiểm quy định tại Phụ lục 5 ban hành theo Thông tư này và tương ứng với thời hạn được bảo hiểm ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm. Cách tính cụ thể như sau:

Phí bảo hiểm phải nộp = Phí bảo hiểm năm theo loại xe cơ giới/ 365 ngày x Thời hạn được bảo hiểm (ngày)

Trường hợp thời hạn được bảo hiểm từ 30 ngày trở xuống thì phí bảo hiểm phải nộp được tính bằng phí bảo hiểm năm theo loại xe cơ giới/(chia) cho 12 tháng.

Biểu phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự ô tô, xe máy mới nhất được quy định cụ thể tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 22/2016/TT-BTC như sau:

Biểu phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự phương tiện cơ giới hiện nay
Số TT Loại xe Phí bảo hiểm năm (đồng)
I   Mô tô 2 bánh  
1   Từ 50 cc trở xuống         55.000
2      Trên 50 cc           60.000
II      Xe mô tô ba bánh, xe gắn máy           290.000
III    Xe ô tô không kinh doanh vận tải  
1   Loại xe dưới 6 chỗ ngồi       437.000
2 Loại xe từ 6 đến 11 chỗ ngồi   794.000
3 Loại xe từ 12 đến 24 chỗ ngồi   1.270.000
4  Loại xe trên 24 chỗ ngồi   1.825.000
5    Xe vừa chở người vừa chở hàng (Pickup, minivan)     933.000
IV  Xe ô tô kinh doanh vận tải  
1 Dưới 6 chỗ ngồi theo đăng ký   756.000
2  6 chỗ ngồi theo đăng ký   929.000
3  7 chỗ ngồi theo đăng ký   1.080.000
4   8 chỗ ngồi theo đăng ký 1.253.000
5   9 chỗ ngồi theo đăng ký     1.404.000
6   10 chỗ ngồi theo đăng ký   1.512.000
7  11 chỗ ngồi theo đăng ký   1.656.000
8  12 chỗ ngồi theo đăng ký   1.822.000
9   13 chỗ ngồi theo đăng ký   2.049.000
10  14 chỗ ngồi theo đăng ký     2.221.000
11  15 chỗ ngồi theo đăng ký   2.394.000
12   16 chỗ ngồi theo đăng ký   3.054.000
13    17 chỗ ngồi theo đăng ký     2.718.000
14   18 chỗ ngồi theo đăng ký     2.869.000
15   19 chỗ ngồi theo đăng ký    3.041.000
16  20 chỗ ngồi theo đăng ký     3.191.000
17   21 chỗ ngồi theo đăng ký     3.364.000
18  22 chỗ ngồi theo đăng ký   3.515.000
19   23 chỗ ngồi theo đăng ký     3.688.000
20    24 chỗ ngồi theo đăng ký   4.632.000
21   25 chỗ ngồi theo đăng ký   4.813.000
22   Trên 25 chỗ ngồi     [4.813.000 + 30.000 x (số chỗ ngồi - 25 chỗ)]
V  Xe ô tô chở hàng (xe tải)  
1  Dưới 3 tấn   853.000
2  Từ 3 đến 8 tấn   1.660.000
3  Trên 8 đến 15 tấn   2.746.000
4  Trên 15 tấn   3.200.000

*Lưu ý:

  • Mức phí với xe tập lái được tính bằng 120% của phí xe cùng chủng loại quy định mục III và mục V;
  • Mức phí với xe taxi tính bằng 170% của phí xe kinh doanh cùng số chỗ ngồi quy định tại mục IV;
  • Mức phí nêu trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).

Thời hạn và hiệu lực bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe ô tô

Điều 7 Thông tư 22/2016/TT-BTC quy định:

Điều 7. Thời hạn và hiệu lực bảo hiểm

1. Thời điểm bắt đầu có hiệu lực của Giấy chứng nhận bảo hiểm được ghi cụ thể trên Giấy chứng nhận bảo hiểm nhưng không được trước thời điểm chủ xe cơ giới thanh toán đủ phí bảo hiểm, trừ một số trường hợp quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 6 Thông tư này.

2. Thời hạn bảo hiểm ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm là 01 năm. Trong các trường hợp sau, thời hạn bảo hiểm có thể dưới 01 năm:

a) Xe cơ giới nước ngoài tạm nhập, tái xuất có thời hạn tham gia giao thông trên lãnh thổ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam dưới 01 năm.

b) Niên hạn sử dụng của xe cơ giới nhỏ hơn 01 năm.

c) Xe cơ giới thuộc đối tượng đăng ký tạm thời theo quy định của pháp luật, bao gồm:

- Ô tô mới nhập khẩu và sản xuất lắp ráp lưu hành từ kho, cảng, nhà máy, đại lý bán xe đến nơi đăng ký hoặc về các đại lý, kho lưu trữ khác;

- Ô tô làm thủ tục xóa sổ để tái xuất về nước;

- Ô tô được phép quá cảnh (trừ xe có Hiệp định ký kết của Nhà nước);

- Ô tô sát xi có buồng lái, ô tô tải không thùng;

- Ô tô sát hạch;

- Xe mang biển số khu kinh tế thương mại theo quy định của Chính phủ vào hoạt động trong nội địa Việt Nam;

- Xe mới lắp ráp tại Việt Nam chạy thử nghiệm trên đường giao thông công cộng;

- Xe phục vụ hội nghị, thể thao theo yêu cầu của Chính phủ hoặc Bộ Công an;

- Các loại xe cơ giới khác được phép tạm đăng ký theo quy định của pháp luật.

d) Trường hợp chủ xe cơ giới có nhiều xe tham gia bảo hiểm vào nhiều thời Điểm khác nhau trong năm nhưng đến năm tiếp theo có nhu cầu đưa về cùng một thời Điểm bảo hiểm để quản lý, thời hạn bảo hiểm của các xe này có thể nhỏ hơn 01 năm và bằng thời gian hiệu lực còn lại của hợp đồng bảo hiểm đầu tiên của năm đó. Thời hạn bảo hiểm của năm tiếp theo đối với tất cả các hợp đồng bảo hiểm (đã được đưa về cùng thời hạn) là 01 năm.

3. Trong thời hạn còn hiệu lực ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm, nếu có sự chuyển quyền sở hữu xe cơ giới thì mọi quyền lợi bảo hiểm liên quan đến trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới cũ vẫn còn hiệu lực đối với chủ xe cơ giới mới.

Tin bài liên quan:

Quảng cáo
Đánh giá
0 (0 đánh giá)
loading
 
×

Nhập mã xác nhận

Bạn đã submit quá nhiều lần,
Hãy nhập mã xác nhận để tiếp tục.

Mã xác nhận
loading