Ô tô nhập khẩu sẽ phải chịu những loại thuế gì?

Thị trường ô tô | 28/05/2020

Một chiếc xe ô tô nhập khẩu có thể đến tay khách hàng và lăn bánh trên đường sẽ phải chịu khá nhiều khoản thuế, phí. Điều này sẽ đội giá xe lên cao hơn nhiều so với giá trị thực sự của một chiếc xe.

1. Thuế nhập khẩu

Ô tô nhập khẩu sẽ phải chịu những loại thuế gì?.

Theo tin tức pháp luật, thời điểm trước năm 2018, thuế nhập khẩu ô tô đối với dòng du lịch 9 chỗ trở xuống thuộc khu vực ASEAN là 30% và khu vực bên ngoài là 70-80%. Tuy nhiên, kể từ ngày 1/1/2018, những mẫu xe có tỷ lệ nội địa hóa trong khối ASEAN từ 40% trở lên sẽ hưởng thuế nhập khẩu 0%.

Bên cạnh đó, Nghị định 116/2017 bắt đầu có hiệu lực từ ngày 1/1/2018 cũng yêu cầu khắt khe hơn về thủ tục đối với dòng xe nhập khẩu như phải có giấy ủy quyền triệu hồi từ nhà sản xuất nước ngoài; có giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại từ nơi sản xuất; phải kiểm tra chất lượng ngẫu nhiên 1 xe trong mọi lô hàng nhập khẩu; có cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô theo đúng chuẩn;... Chính những yêu cầu ngặt nghèo này mà khiến thị trường ô tô nhập nửa đầu năm 2018 gần như đóng băng.

Tin vui là Nghị định 17/2020 mới có hiệu từ ngày 22/3/2020 đã lược bỏ bớt một số yêu cầu bất cập về thủ tục nhập khẩu ô tô. Điều này giúp nguồn cung của dòng xe nhập khẩu ổn định hơn nhiều.

Trong khi đó, đối với những dòng xe nhập khẩu từ các quốc gia ngoài ASEAN mức thuế nhập khẩu cũng sẽ được giảm từ từ theo. Sau khi Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA) mới được thông qua, ô tô nhập khẩu từ thị trường châu Âu vào Việt Nam sẽ giảm về 0% sau 9-10 năm nữa tùy vào từng loại.

2. Thuế tiêu thụ đặc biệt

Ô tô nhập khẩu sẽ phải chịu những loại thuế gì? - Ảnh 1.

Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế áp dụng với một số loại hàng hóa, dịch vụ đặc biệt nhằm hướng dẫn tiêu dùng xã hội và điều tiết một phần thu nhập của người nộp thuế.

Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với ô tô được quy định theo Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt sau đây: (Theo Luật số: 70/2014/QH13)

Hàng hóa Thuế suất (%)

Xe ô tô dưới 24 chỗ

 

a) Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, trừ loại quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này

 

Loại có dung tích xi lanh từ 2.000 cm3 trở xuống

45

Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm3 đến 3.000 cm3

50

Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3

60

b) Xe ô tô chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ, trừ loại quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này

30

c) Xe ô tô chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ, trừ loại quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này

15

d) Xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng, trừ loại quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này

15

đ) Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện, năng lượng sinh học, trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá 70% số năng lượng sử dụng.

Bằng 70% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại điểm 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại Điều này

e) Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học

Bằng 50% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại điểm 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại Điều này

g) Xe ô tô chạy bằng điện

 

Loại chở người từ 9 chỗ trở xuống

25

Loại chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ

15

Loại chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ

10

Loại thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng

10

3. Thuế giá trị gia tăng (VAT)

Thuế giá trị gia tăng = (Giá nhập tại cửa khẩu + Thuế nhập khẩu + Thuế tiêu thụ đặc biệt) x Thuế suất thuế giá trị gia tăng

Công thức này được áp dụng theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Luật thuế Giá trị gia tăng năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2016.

Bên cạnh đó, theo quy định tại Điều 8 Luật thuế Giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng là 10%. Do ô tô nhập khẩu không nằm trong danh sách miễn thuế (VAT = 0%) nên sẽ phải chịu thêm 10% thuế VAT áp dụng cho tất cả các dòng xe.

Thông thường mức thuế 10% VAT đã được các hãng tính cả vào giá xe ô tô. Ví dụ, một chiếc xe Toyota Vios có giá niêm yết trên thị trường là 570 triệu đồng thì con số đó đã bao gồm cả 10% thuế VAT.

4. Thuế/phí để xe lăn bánh

Ô tô nhập khẩu sẽ phải chịu những loại thuế gì? - Ảnh 2.

Tuy nhiên, mức thuế phí để xe lăn bánh là bắt buộc với tất cả các dòng xe, kể cả nhập khẩu và lắp ráp trong nước. Các mức thuế, phí khách hàng phải đóng để xe lăn bánh trên đường gồm có phí trước bạ, phí đăng kiểm, phí bảo trì đường bộ, bảo hiểm vật chất xe, phí biển số, bảo hiểm trách nhiệm dân sự,... 

Tuy nhiên, tùy vào từng địa phương và loại xe đăng kí mà mức thuế, phí sẽ dao động khác nhau. Ví dụ như, đối với xe du lịch dưới 9 chỗ phí biển số đăng kí tại TP.HCM và Hà Nội sẽ là 20 triệu đồng, trong khi đó các khu vực khác sẽ thấp hơn, khoảng 1 triệu đồng. Hay như phí trước bạ sẽ dao động từ 10-12% tùy địa phương.

Ảnh: Khải Phạm

Quảng cáo
Đánh giá
0 (0 đánh giá)
loading
 
×

Nhập mã xác nhận

Bạn đã submit quá nhiều lần,
Hãy nhập mã xác nhận để tiếp tục.

Mã xác nhận
loading