Trang chủ Otowiki Toyota Toyota Wigo 2020

Toyota Wigo

Toyota Wigo ra mắt tại thị trường Việt Nam vào năm 2018 và đã nhanh chóng đạt được những thành công nhất định khi dần chiếm được cảm tình của khách hàng. Sau 2 năm ra mắt, Toyota đã chính thức công bố phiên bản cập nhật mới nhất của dòng xe Toyota Wigo với những thay đổi về ngoại hình, nội thất và một số công nghệ hiện đại hơn phiên bản cũ.

Toyota Wigo
Giá tiêu chuẩn

345.000.000 VNĐ

Công suất

87

Nhận ưu đãi hấp dẫn
Toyota Wigo
  • Giá bán 345 triệu - 405 triệu
  • Kiểu dáng Hatchback
  • Động cơ Xăng 3NR-VE (1.2L), 4 xy-lanh thẳng hàng, Phun xăng điện tử cc
  • Hộp số Số sàn
  • Số ghế 5
  • Nhiên liệu Xăng
Đăng ký lái thử Chi tiết thông số xe Toyota Wigo 2020

/ 476 lượt đánh giá

3.5
Ngoại thất
3.3
Nội thất
2.7
Khả năng vận hành
3.8
Độ an toàn
3.7
Chi phí vận hành
3.8
Mức giá bán
3.6

4.5

từ Khanh, Đang sở hữu, 01/04/2021

Xe được yêu thích,dể sử dụng

4.5

từ Sơn, Đang sở hữu, 29/03/2021

Xe lành, chạy mạnh, tiết kiệm nhiên liệu

Xem tất cả đánh giá

Bảng giá xe Toyota Wigo 2020

Tại thị trường Việt Nam, Toyota Wigo đang được phân phối tại các đại lý với 2 phiên bản là: 5MT và 4AT. Điều đáng ngạc nhiên là dù đã được cập nhật với nhiều tính năng hiện đại hơn tuy nhiên mức giá của phiên bản AT mới lại rẻ hơn phiên bản AT đời cũ tới 21 triệu đồng.

Toyota Wigo giá lăn bánh tại Hà Nội

loading
Toyota Wigo 1.2 G AT
  • Giá niêm yết 405,000,000 VNĐ
  • Phí trước bạ48,600,000 VNĐ
  • Phí đăng kiểm lưu hành340,000 VNĐ
  • Phí bảo trì đường bộ1,560,000 VNĐ
  • Bảo hiểm vật chất xe6,075,000 VNĐ
  • Bảo hiểm dân sự480,700 VNĐ
  • Phí biển số20,000,000 VNĐ
  • Giá lăn bánh tại Hà Nội482,055,700 VNĐ
Toyota Wigo 1.2 G MT
Chọn ít nhất 2 phiên bản để so sánh

Đánh giá tổng quan Toyota Wigo

Ưu, nhược điểm xe Toyota Wigo 2020

Ưu điểm

  • Thương hiệu nổi bật
  • Nội và ngoại thất nhiều cải tiến
  • Hai phiên bản đều có trang bị gần tương đương
  • Vận hành bền bỉ, tiết kiệm nhiên liệu.

Nhược điểm

  • Giá chưa thực sự tốt
  • Vẫn còn nhiều chi tiết chưa thay đổi.

Ngoại thất

Mặc dù đã thay đổi lớn so với bản tiền nhiệm, nhưng trên Wigo vẫn còn đó thiết kế mang tính an toàn như trên hầu hết các mẫu xe của Toyota đang bán ở Việt Nam. Điểm hấp dẫn nhất của Toyota Wigo 2020 đến từ hệ thống lưới tản nhiệt giờ đây được chăm chút hơn so với sự đơn điệu của phiên bản trước. Theo đó, hãng xe Nhật mang đến mặt ca-lăng trẻ trung hơn với thiết kế dạng vân mắt xích sơn đến giúp Wigo ngầu hơn. Hơn nữa, cản va trước trên của xe được nhấn nhá ấn tượng mang đến tổng thể phần đầu xe trẻ trung hơn.

Trên Toyota Wigo 2020 vẫn sử dụng đèn pha Halogen dạng Projector, đèn chiếu xa phản xạ đa hướng. Nhưng đáng tiếc, chiếc xe hạng A này vẫn chưa được trang bị đèn định vị ban ngày, còn đèn sương mù đã cải tiến với thiết kế góc cạnh hơn thay vì dạng elip như trước.

Thiết kế đầu xe Toyota Wigo 2020 1

Do là bản nâng cấp nên Toyota Wigo 2020 không thay đổi khung gầm và kích thước chiều Dài x Rộng x Cao lần lượt là 3.660 x 1.600 x 1.520 (mm), chiều dài cơ sở xe đạt 2.455 mm và khoảng sáng gầm 160 mm. Nhờ kích thước trục cơ sở lớn nên Wigo sẽ mang đến không gian nội thất tốt hơn một số đối thủ như Kia Morning chỉ 2.385 mm, Hyundai Grand i10 là 2.425 mm.

Bên phần thân, Toyota Wigo 2020 được thay đổi "dàn chân" với tạo hình mới mẻ dạng 6 chấu đơn thay vì dạng kép như trước. Kích thước vành 14 inch vẫn được giữ nguyên và đây là trang bị đồng nhất trên cả 2 phiên bản MT/AT.

Thêm vào đó, ở bản nâng cấp lần này, Toyota Wigo còn sở hữu gương chiếu hậu hoàn toàn mới, trẻ trung hơn. Và tinh ý, khách hàng sẽ không khó nhận ra đây là thiết kế đang được áp dụng trên "đàn anh" Rush. Hơn nữa, tính năng gập điện cũng mới được bổ sung trên Wigo bên cạnh khả năng chỉnh điện và kết hợp xi-nhan LED có sẵn từ bản cũ.

Thế nhưng, điểm trừ lớn nhất trên Toyota Wigo 2020 đến từ phần tay nắm cửa vẫn mang phong cách cũ. Có thể nói đây là thiết kế lạc hậu không xứng đáng xuất hiện trên phiên bản mới của Wigo.

Thiết kế thân xe Toyota Wigo 2020 1

Thoạt nhìn, cụm đèn hậu trên Toyota Wigo 2020 có vẻ không thay đổi so với chính mình của bản trước. Tuy nhiên, cách tạo hình bóng chiếu bên trong đã được cải tiến để mang đến sự cứng cáp, trẻ trung hơn cho chiếc xe này. 

So với các đối thủ, chi tiết ghi điểm ở phần đuôi xe Toyota Wigo chính là cánh gió, dù đây không phải chi tiết quá quan trọng đối với một mẫu xe hạng A, nhưng dù sao về mặt thẩm mỹ thì đây vẫn là trang bị sáng giá.

Ở phía sau, camera/cảm biến lùi là trang bị tiêu chuẩn trên cả phiên bản của Toyota Wigo 2020. Trước đây, những trang bị hỗ trợ người lái trên không hề xuất hiện trên phiên bản MT của Wigo. Nhưng giờ, hãng xe Nhật Bản đã quan tâm người dùng hơn để thu hẹp sự chênh lệch giữa các biến thể của xe.

Thiết kế đuôi xe Toyota Wigo 2020 1

Nội thất xe

Nhìn ngay vào khu vực bảng táp-lô, Toyota Wigo 2020 đã thực sự mang đến thiện cảm rõ ràng hơn đối với người nhìn so với đời cũ. Để làm được điều đó, hãng xe Nhật Bản đã thay đổi hệ thống màn hình giải trí trung tâm cảm ứng với kích thước lớn hơn kết hợp đầu DVD cho cả 2 phiên bản.

Đặc biệt, cụm điều hoà bị chê nhiều nhất trên bản cũ đã "lột xác" hoàn toàn với phần chỉnh tay bằng nút bấm thay vì dạng núm vặn như trước đây. Đó là 2 chi tiết thay đổi nhỏ trên Toyota Wigo nhưng đã góp phần giúp tổng thể chiếc xe này trở nên hấp dẫn hơn và không còn bị chế quá nhiều như bản cũ đã từng bán ở Việt Nam thời gian trước.

Không gian nội thất xe Toyota Wigo 2020 1

Về thiết kế vô-lăng, chất liệu ở khu vực này mà thương hiệu Nhật Bản trang bị cho Toyota Wigo hoàn toàn là nhựa, nhưng điểm cộng đến từ phím bấm âm lượng, chuyển bài hát đã được tích hợp. Với trang bị trên, tay lái của Toyota Wigo không hoàn toàn trống trơn như thiết kế của một số mẫu xe đối thủ và cả 2 phiên bản đều có.

Phía sau, cụm đồng hồ đa thông tin trên Toyota Wigo dạng đơn sắc nhưng hiển thị cũng khá rõ ràng. Trung tâm là đồng hồ tốc độ thiết kế to bản mang đến điểm nhấn cho xe và giúp cảnh báo tài xế thuận tiện hơn.

Hệ thống đầu DVD kèm màn hình cảm ứng trên cả 2 bản là tiện nghi đáng giá nhất trên Wigo. Xe còn có khả năng kết nối USB/AUX/Bluetooth... điều khiển giọng nói và kết nối điện thoại thông minh. Đầu ra của hệ thống giải trí xe là dàn âm thanh 4 loa tiêu chuẩn.

Bên cạnh đó, Toyota Wigo bản mới còn được nâng cấp chìa khoá thông minh & khởi động bằng nút bấm, gương chiếu hậu trong chống chói tự động, điều hoà thiết kế mới...

Cụm đồng hồ sau vô lăng xe Toyota Wigo 1 Màn hình trung tâm xe Toyota Wigo 1
Vô lăng xe Toyota Wigo 1 Gương chiếu hậu trong xe Toyota Wigo 1

Trong phân khúc hạng A, Toyota Wigo 2020 đang là một trong những chiếc xe có không gian ghế ngồi rộng rãi bậc nhất nên khách hàng hoàn toàn có thể yên tâm khi lựa chọn kể cả chạy dịch vụ vận tải.

Chất liệu ghế nỉ vẫn là trang bị tiêu chuẩn của cả 2 bản Toyota Wigo, nhưng hãng xe Nhật vẫn biết làm nổi bật với việc bổ sung những chi tiết màu cam. Hàng ghế trước của xe chỉnh tay hoàn toàn, ghế sau đủ 3 tựa đầu cùng khả năng gập lưng ghế mang đến khả năng chứa đồ tốt hơn khi Toyota Wigo không chở đủ tải.

Hàng ghế trước xe Toyota Wigo 2020 1 Hàng ghế sau xe Toyota Wigo 2020 1

An toàn

Toyota Wigo được trang bị 02 túi khí an toàn cùng hàng loạt các tính năng hỗ trợ đắc lực cho người lái như:

  • Hệ thống báo động
  • Mã hóa khóa động cơ
  • Hệ thống mở khóa cần số (bản 1.2 AT)
  • Chống bó cứng phanh ABS
  • Phân phối lực phanh điện tử EBD
  • Camera lùi 
  • Cảm biến hỗ trợ đỗ xe sau
  • Dây đai an toàn 3 điểm, 5 vị trí ngồi
  • Khóa cửa an toàn hàng ghế sau
  • Khóa an toàn trẻ em ISO FIX

Động cơ và vận hành

Cung cấp sức mạnh cho Toyota Wigo 2020 vẫn là động cơ 3NR-VE, dung tích 1.2L, 4 xy-lanh cho công suất tới 86 mã lực tại 6.000 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 107 Nm tại 4.200 vòng/phút. Động cơ trên được kết hợp hộp số sàn 5 cấp hoặc tự động 4 cấp và hệ dẫn động cầu trước.

Toyota Wigo 2020 chỉ sử dụng động cơ dung tích 1.2L nên mức tiêu hao nhiên liệu sẽ ấn tượng khi các số liệu đều thuyết phục người dùng. Theo công bố của nhà sản xuất, Toyota Wigo 2020 AT có mức tiêu hao nhiên liệu cụ thể như sau:

  • Mức tiêu thụ nhiên liệu ở đường hỗn hợp: 5,3 L/100 Km
  • Mức tiêu thụ nhiên liệu ở đường nội đô: 6,87L/100 Km
  • Mức tiêu thụ nhiên liệu ở đường ngoài đô thị: 4,36L/100 Km.

Cũng giống như nhiều mẫu xe thuộc phân khúc hạng A, vận hành tiếp tục không phải là điểm mạnh của Toyota Wigo, bởi mức giá hơn 300 triệu thì tiêu chí lái hay không xuất hiện trong tâm trí người dùng. 

Toyota Wigo 2020 được đánh giá là có phần vô-lăng nhẹ nhàng khi di chuyển trong phố bởi được trợ lực điện, nhưng không quá lạc nhịp khi chạy đường cao tốc. Có nghĩa là khi chạy tốc độ cao, Toyota Wigo vẫn đáp ứng khá tốt những trải nghiệm cầm lái của người dùng, tương đối đầm chắc, ở phân khúc này chúng tôi đánh giá đây là chiếc xe có cảm giác lái ổn định.

Tuy nhiên, đối với các xe phân khúc hạng A, khả năng cách âm vẫn còn là hạn chế và Toyota Wigo không phải ngoại lệ khi mẫu hatchback này luôn ồn ào dù đi ở đường nào. Trên đường bê tông thì tiếng lốp là nghe rõ nhất, đường đô thị sẽ là tiếng động cơ dù phần máy khá êm còn trên đường cao tốc chắc chắn là tiếng gió, độ ồn khi lốp tiếp xúc với mặt đường.

Khoang động cơ xe Toyota Wigo 2020 1

Tin tức nổi bật về Toyota Wigo

Ô tô bọc ghế nỉ có nên nâng cấp lên ghế da?

Khách hàng mua một số mẫu xe phổ thông giá rẻ thường sẽ có xu hướng nâng cấp lên ghế da. Điều này có thực sự cần thiết?

Chăm sóc và bảo dưỡng ô tô | 11/03/2021

Mức tiêu hao nhiên liệu thấp nhất của các mẫu xe đô thị hạng A tại Việt Nam

Mức tiêu hao nhiên liệu là một yếu tố quan trọng để các gia đình, các doanh nghiệp vận tải lựa chọn chiếc xe phù hợp để phục vụ cho công việc của bản thân.

Kinh nghiệm mua / bán xe | 09/12/2020

Vay mua xe Toyota Wigo 2020 trả góp: Lãi suất ngân hàng nào hấp dẫn?

Toyota Wigo 2020 phiên bản nâng cấp ra mắt thị trường Việt với mức giá hấp dẫn hơn trước. Dẫu vậy, nhiều người vẫn chọn vay mua xe trả góp để tạo động lực kiếm tiền, tăng thu nhập.

Kinh nghiệm vay mua xe | 27/11/2020

Xem thêm các tin tức Toyota Wigo khác
So sánh xe