Giấy phép lái xe ô tô là gì? Các loại giấy phép lái xe ô tô hiện hành

11/12/2019

Giấy phép lái xe là loại giấy phép bắt buộc cho phép người lái điều khiển phương tiện giao thông trên đường.

Giấy phép lái xe hiện hành 1

Giấy phép lái xe ô tô là gì?

Giấy phép lái xe ô tô hay còn gọi là bằng lái xe là loại giấy phép bắt buộc được cấp bởi Bộ Giao thông vận tải, cho phép người lái xe điều khiển các loại xe cơ giới tham gia giao thông trên đường. Theo tin tức pháp luật, để được cấp giấy phép lái xe, người lái xe cần thực hiện các thủ tục thi bằng lái thông qua các bài kiểm tra lý thuyết và thực hành để được chứng nhận đủ tiêu chuẩn vận hành xe.

Quy định xử phạt với người lái xe không có giấy phép lái xe

Trong trường hợp không có giấy phép lái xe mà người lái vẫn điều khiển xe trên đường thì sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật. Cụ thể, mức xử phạt người không có giấy phép lái xe khi tham gia giao thông được quy định tại Khoản 3a, 4c và 6 của Điều 21 về xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới:

3. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không mang theo Giấy phép lái xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại Điểm c Khoản 7 Điều này;

4. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
c) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng dưới 06 (sáu) tháng.

6. Phạt tiền từ 1.200.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe ô tô, máy kéo, các loại xe tương tự xe ô tô.

Các hạng giấy phép lái xe hiện hành

Hạng bằng Đối tượng Quy định độ tuổi đăng ký thi  Thời hạn
B1 số tự động

Cấp cho người lái không hành nghề lái xe, điều khiển xe số tự động, bao gồm:

- Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

- Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có tải trọng dưới 3.500 kg;

- Ô tô dùng cho người khuyết tật.

Từ 18 tuổi trở lên

- Có thời hạn đến khi người lái xe đủ 55 tuổi (nữ) và đủ 60 tuổi (nam).

- 10 năm kể từ ngày cấp với người lái xe trên 45 tuổi (nữ) và trên 50 tuổi (nam).

B1

Cấp cho người lái không hành nghề lái xe, điều khiển xe số tự động và số sàn, bao gồm:

- Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

- Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có tải trọng dưới 3.500 kg;

- Ô tô dùng cho người khuyết tật.

Từ 18 tuổi trở lên
B2

Cấp cho người lái hành nghề lái xe, điều khiển các loại xe sau:

- Người lái xe ô tô 4-9 chỗ, ô tô chuyên dùng có tải trọng dưới 3.500 kg;

- Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1.

 

Từ 18 tuổi trở lên 10 năm kể từ ngày cấp
C

Cấp cho người lái điều khiển:

- Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng

- Ô tô chuyên dùng có tải trọng từ 3.500kg trở lên;

- Máy kéo kéo một rơ moóc có tải trọng từ 3.500kg trở lên;

- Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2.

Từ 21 tuổi trở lên 5 năm kể từ ngày cấp
D

Cấp cho người lái điều khiển:

- Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

- Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C.

Từ 24 tuổi trở lên 5 năm kể từ ngày cấp
E

Cấp cho người lái điều khiển:

- Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi;

- Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và D.

Từ 24 tuổi trở lên 5 năm kể từ ngày cấp
F

Cấp cho người đã có giấy phép lái xe các hạng B2, C, D và E điều khiển các loại xe ô tô tương ứng kéo rơ moóc có tải trọng lớn hơn 750 kg, sơ mi rơ moóc, ô tô khách nối toa, được quy định cụ thể như sau:

FB2

Cấp cho người lái xe điều khiển:

- Các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng B2 có kéo rơ moóc;

- Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1 và hạng B2.

  5 năm kể từ ngày cấp
FC

Cấp cho người lái xe điều khiển

- Các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc;

- Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và hạng FB2.

Từ 27 tuổi trở lên 5 năm kể từ ngày cấp
FD

Cấp cho người lái xe điều khiển

- Các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng D có kéo rơ moóc;

- Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D và FB2;

  5 năm kể từ ngày cấp
FE

Cấp cho người lái xe điều khiển:

- Các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ moóc;

- Các loại xe: ô tô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, E, FB2, FD.

  5 năm kể từ ngày cấp

TN - Theo Thời báo Đông Nam Á

Xe nổi bật

Tìm kiếm tin tức ô tô

CÔNG TY CỔ PHẦN NEXTGEN VIỆT NAM

Copyright © 2015 - 2020 Oto.com.vn - Nextgenvietnam.com

0904.573.739 Skype

Thời gian làm việc: 8:30 - 17:15 (thứ 2 - thứ 6)

Địa chỉ trụ sở chính (địa chỉ xuất hóa đơn): Tầng 29 Tòa Keangnam Landmark,

KĐT mới Cầu Giấy, Phường Mễ Trì, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.

Giấy chứng nhận ĐKDN số 0106774081 cấp bởi Phòng ĐKKD Hà Nội ngày 11/02/2015

Giấy phép ICP số 978/GP-TTĐT do Sở Thông tin và Truyền thông Hà Nội cấp ngày 14/4/2015

Giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép ICP Số 4362/GP-TTĐT do Sở Thông tin và Truyền thông Hà Nội cấp ngày 20/10/2017

Chịu trách nhiệm nội dung: Bà Bùi Thị Hải Yến

Toàn bộ quy chế, quy định giao dịch chung được đăng tải trên website áp dụng từ ngày 11/5/2015

Oto.com.vn không bán xe trực tiếp, quý khách mua xe xin vui lòng liên hệ trực tiếp người đăng tin.

Tầng 29 Tòa Keangnam Landmark, KĐT mới Cầu Giấy, Phường Mễ Trì, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.

024.3212.3830 | 0904.573.739

Tầng 14, Toà nhà Vietcombank, số 5 Công Trường Mê Linh, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.

024.3212.3830 | 0904.573.739
Giấy phép
Bộ công thương Giấy phép ICP
số 978/GP-TTĐT
So sánh xe