So sánh xe Suzuki XL7 2020 và Toyota Rush 2020: Giá bán có quyết định tất cả?

Mời độc giả cùng chúng tôi so sánh xe Suzuki XL7 2020 và Toyota Rush 2020, 2 mẫu MPV lai SUV này hiện đang chênh nhau gần 100 triệu đồng, liệu đâu là lựa chọn hợp lý?
Giới thiệu chung
Giới thiệu chung

Ngày nay, xu hướng chọn xe hơi của người tiêu dùng trên toàn cầu đang chuyển dịch dần từ sedan sang những chiếc SUV/CUV gầm cao với ưu điểm di chuyển linh hoạt trên nhiều địa hình. Không chỉ người dùng toàn cầu mà ngay tại Việt Nam, xu hướng này cũng đang dần lên "ngôi" trong nhiều năm trở lại đây.

Nhưng người Việt đâu chỉ cần những chiếc xe gầm cao đơn thuần mà khách hàng ở đây muốn có một chiếc xe vừa có khung gầm cao và có độ thực dụng, sở hữu càng nhiều ghế ngồi, trên hết là mức giá rẻ.

So sánh xe Suzuki XL7 2020 và Toyota Rush 2020

Suzuki XL7 2020 và Toyota Rush 2020, cuộc chiến mới trong phân khúc MPV lai SUV.

Đó chính là lý do các nhà sản xuất Nhật Bản luôn đi tiên phong trong việc cho ra đời những sản phẩm xe đa dụng (MPV) lai SUV và hầu hết đều cho thấy sự thành công. Hiện tại, những mẫu xe MPV lai SUV đều có nguồn gốc xuất xứ từ "đất nước mặt trời mọc" với những cái tên đình đám bao gồm: Toyota Rush, Suzuki XL7 và tới đây là Mitsubishi Xpander Cross.

Trong bài viết này, chúng tôi muốn gửi đến bạn đọc những so sánh xe Suzuki XL7 2020 và Toyota Rush 2020, với mức chênh lệch gần 100 triệu đồng, liệu đâu là sự lựa chọn phù hợp nhu cầu khách Việt?

So sánh xe Suzuki XL7 2020 và Toyota Rush 2020 về giá bán

Giá xe Suzuki XL7 2020 mới nhất

Sau khi âm thầm ra mắt, Suzuki Việt Nam còn gây bất ngờ với khách hàng trong nước khi công bố mức giá xe XL7 2020 trái ngược với dự đoán hơn 600 triệu đồng. Theo đó, chiếc MPV lai SUV Suzuki XL7 2020 có giá niêm yết chính hãng 589 triệu đồng, khách hàng đặt xe sớm nhận được ưu đãi từ đại lý, bạn có thể xem tại đây: Mua bán xe Suzuki XL7.

Giá xe Toyota Rush 2020

Toyota Rush 2020 là mẫu xe có giá theo truyền thống của Toyota với mức giá luôn cao nhất phân khúc. Mẫu xe này kể từ khi ra mắt Việt Nam vào năm 2018 được niêm yết với giá 668 triệu đồng và đến nay vẫn chưa thay đổi. Tuy nhiên, nhằm kích cầu tiêu dùng, đại lý vẫn áp dụng các chương trình khuyến mại cho khách hàng với ưu đãi dao động từ 20-30 triệu đồng, bạn có thể tham khảo giá tại đây: Mua bán xe Toyota Rush.

Ngoại thất
Ngoại thất

Trước đây tại Việt Nam, Toyota Rush được mặc định cạnh tranh cùng Mitsubishi Xpander, Suzuki Ertiga, Kia Rondo... nhưng thực chất, đây là chiếc MPV lai SUV đúng nghĩa nên sẽ cạnh tranh với  2 đối thủ chính là Mitsubishi Xpander Cross và Suzuki XL7.

Về phương diện kích thước, Suzuki XL7 2020 đang tỏ ra vượt trội hơn đối thủ Toyota Rush 2020 hầu hết các chỉ số trừ khoảng sáng gầm xe cụ thể:

  • Suzuki XL7 2020: Chiều Dài x Rộng x Cao lần lượt là 4.450 x 1.775 x 1.710 (mm), chiều dài cơ sở 2.740 mm, khoảng sáng gầm 200 mm.
  • Toyota Rush 2020: Chiều Dài x Rộng x Cao lần lượt là 4.435 x 1.695 x 1.705 (mm), chiều dài trụ cơ sở 2.685 mm và khoảng sáng gầm 220 mm. 

So sánh xe Suzuki XL7 2020 và Toyota Rush 2020 về thiết kế đầu xe 

Chất cơ bắp của những mẫu xe có hơi hướng thiết kế SUV đã đều thể hiện rõ ngay từ phần đầu của Suzuki XL7 cũng như Toyota Rush mang đến vẻ nam tính cho 2 mẫu xe "kỳ phùng địch thủ" này.

Ảnh chụp đầu xe Suzuki XL7 2020Ảnh chụp đầu xe Toyota Rush 2020

Được xây dựng và phát triển dựa trên nguyên mẫu Ertiga đang bán ở Việt Nam, nhưng rõ ràng XL7 đã có rất nhiều tinh chỉnh ở đầu xe để người dùng dễ dàng định hướng. 

Ở thiết kế mặt ca-lăng, Suzuki XL7 2020 đã được áp dụng theo xu hướng thiết kế mới với việc sử dụng thanh ngang crom vắt ngang kèm logo thương hiệu ở vị trí trung tâm. Nhằm tạo độ tương phản là kích thích thị giác, ẩn bên trong tạo hình dạng mắt xích sơn đen với chất liệu nhựa.

Một trong những điểm mang đến nét hài hoà cho phần đầu xe là nắp-pô, lưới tản nhiệt và hệ thống đèn chiếu sáng được thiết kế liền khối mang đến sự liền mạch. Hơn nữa, cản trước của mẫu xe này còn được sử dụng tông màu đen và bạc kết hợp với 2 bên là đèn sương mù tạo dáng vẻ đầy cứng cáp.

Đèn chiếu sáng pha/cos trên Suzuki XL7 2020 sử dụng công nghệ LED mang đến khả năng hoạt động hiệu quả hơn cho chiếc MPV lai SUV của thương hiệu Nhật Bản.

Ảnh Lưới tản nhiệt xe Suzuki XL7 2020 Ảnh Đèn pha xe Suzuki XL7 2020 Ảnh Cản trước xe Suzuki XL7 2020
Ảnh Lưới tản nhiệt xe Toyota Rush 2020 Ảnh Đèn pha xe Toyota Rush 2020 Ảnh Cản trước xe Toyota Rush 2020

Trang bị đầu xe Suzuki XL7 2020 và Toyota Rush 2020.

Bên phía đối diện, Toyota Rush 2020 vẫn mang nét thiết kế truyền thống ở phần đầu xe với lưới tản nhiệt hình thang, những thanh ngang trên khu vực này được sơn tối màu. Với tạo hình quen thuộc này, Toyota vẫn đảm bảo sự bền dáng cho Rush như những gì đã từng áp dụng trên các dòng xe của mình.

Khi trình làng tại Việt Nam, các chuyên giá đánh giá xe Toyota Rush 2020 cao bởi đây là chiếc MPV duy nhất trong phân khúc áp dụng công nghệ đèn chiếu sáng LED. Đến bây giờ, khi các đối thủ đích thực đều áp dụng thì Rush không còn sự độc quyền, do đó người dùng cần một sự nâng cấp mới mẻ hơn đến từ nhà sản xuất.

Cũng tương tự XL7, Rush sử dụng hệ thống cản trước cao ráo và được sơn màu khác biệt, cùng với đèn sương mù, đây là chi tiết giúp đầu xe trở nên dữ dằn hơn.

So sánh xe Suzuki XL7 2020 và Toyota Rush 2020: Thân xe

Suzuki XL7 ngoài điểm cộng bởi sở hữu chiều dài lớn hơn đối thủ thì chiếc MPV mới nổi này còn có phong cách thiết kế hiện đại hơn. Khi nhìn từ phần thân, Suzuki sử dụng trụ D là lớp kính đen sẽ giúp chiếc xe dài và thanh thoát hơn, còn Rush vẫn là tạo hình cũ ở phần này.

Ảnh chụp thân xe Suzuki XL7 2020Ảnh chụp Thân xe Toyota Rush 2020

Suzuki XL7 2020 có thân xe ấn tượng hơn Toyota Rush 2020.

Suzuki XL7 dùng bộ mâm có kích thước 16 inch với tạo hình cứng cáp, đồng thời phần này có vòm bánh xe cỡ lớn nhằm mục đích khi chạy những địa hình xấu sẽ tốt hơn.

Gương chiếu hậu trên chiếc MPV gầm cao này có tích hợp xi-nhan LED cùng tính năng chỉnh gập điện và tay nắm cửa bọc crom kết hợp chìa khoá thông minh với nút bấm.

Ảnh Mâm xe Suzuki XL7 2020 Ảnh Tay nắm cửa xe Suzuki XL7 2020 Ảnh Gương xe Suzuki XL7 2020
Ảnh Mâm xe Toyota Rush 2020 Ảnh Tay nắm cửa xe Toyota Rush 2020 Ảnh Gương xe Toyota Rush 2020

Đối với Toyota Rush, chiếc xe này khi nhìn từ phần thân sẽ có điểm nhấn đến từ "dàn chân" cao ráo với kích thước 17 inch phay xước, điều này giúp cho khoảng sáng gầm xe đến 220 mm. Gương chiếu hậu và tay nắm cửa trên chiếc MPV do Toyota phân phối cũng đảm bảo có các chức năng như đối thủ.

Ngược lại, Rush lại không có vòng bánh xe lớn như XL7 nên khi nhìn từ nhiều góc độ ở thân xe, vẻ hầm hố của một chiếc có dòng máu SUV đã giảm sự hầm hố đi tương đối nhiều.

Ngoài ra, trên cả Suzuki XL7 2020 và Toyota Rush 2020, nhà sản xuất đều cung cấp giá nóc nhằm tận dụng không gian chứa đồ khi cốp của xe 3 hàng ghế bị bó hẹp.

So sánh xe Suzuki XL7 2020 và Toyota Rush 2020 về đuôi xe

Ảnh chụp Đuôi xe Suzuki XL7 2020Ảnh chụp Đuôi xe Toyota Rush 2020
Ảnh Đèn hậu xe Suzuki XL7 2020 Ảnh Cản sau xe Suzuki XL7 2020
Ảnh Đèn hậu xe Toyota Rush 2020 Ảnh Cản sau xe Toyota Rush 2020

Đuôi xe Suzuki XL7 2020 và Toyota Rush 2020.

Ở phần đuôi xe, Suzuki XL7 mang nét thiết kế quen thuộc đã áp dụng trên Ertiga với tạo hình chữ "L" cùng loạt bóng đèn LED và được nối liền bởi dải crom. Điểm mới trên chiếc MPV gầm cao này là phần cản va phía sau mang dáng dấp của chiếc SUV với sự cứng cáp, đèn phản quang được đặt dọc tạo thành hốc gió thay vì ngang như Ertiga.

Toyota Rush 2020 sử dụng cụm đèn hậu tạo hình đơn giản hơn nhưng điểm nhấn vẫn đến từ bóng LED mang đến khả năng nhận diện tốt hơn cho những phương tiện phía sau. Ở khu vực này, Rush còn ấn tượng hơn nhờ cánh gió đuôi xe dài hơn đối thủ giúp phần hậu không có cảm giác bị ngắn.

Với 2 mẫu xe trên, sự trẻ trung và mới mẻ sẽ hiện diện nhiều hơn trên Suzuki XL7 2020 còn Toyota Rush vẫn được duy trì những đường nét thiết kế mang tính truyền thống nhiều hơn, nhưng vẫn đảm bảo xe không quá lạc hậu.

Xem thêm: So sánh xe Mitsubishi Xpander Cross 2020 và Suzuki XL7 2020: Đại chiến MPV lai SUV tại Việt Nam

Nội thất
Nội thất

Nhìn nhanh không gian khoang nội thất, Rush vẫn thấp thoáng nét tạo hình "rất Toyota", trong khi XL7 lại được Suzuki thổi vào "làn gió mới" được bắt nguồn từ Ertiga.

So sánh xe Suzuki XL7 2020 và Toyota Rush 2020: Khoang nội thất

Ngôn ngữ thiết kế mà Suzuki đang áp dụng chung cho cả Ertiga và XL7 hiện nay có sự hiện đại, bởi nhiều chi tiết ở không gian khoang lái chỉ riêng 2 mẫu xe của thương hiệu này được áp dụng.

Đó chính là hệ thống màn hình giải trí đặt nổi trên bề mặt táp-lô mang đến diện mạo trẻ trung như nhiều thiết kế xe hơi hiện nay. Không những vậy, ngoài việc có màn hình ấn tượng nhất phân khúc thì kích thước cũng tốt nhất với 10 inch.

Bên cạnh đó, phần táp-lô, táp-li cửa trên chiếc MPV gầm cao nhà Suzuki còn sử dụng nhựa giả vân carbon mang đến sự cao cấp và khác biệt cho xe. Nếu không trực tiếp cảm nhận bằng xúc giác mà chỉ nhìn qua hình ảnh, người dùng sẽ lầm tưởng xe có chất liệu carbon thật.

Ảnh chụp Nội thất xe Suzuki XL7 2020Ảnh chụp Khoang lái xe Toyota Rush 2020

Khoáng lái xe Suzuki XL7 hiện đại hơn Toyota Rush 2020.

So với những mẫu xe MPV hoặc SUV của Toyota tại Việt Nam, Rush đã có khu vực táp-lô thiết kế ấn tượng hơn rất nhiều bởi màn hình sắc nét và mang đến cảm giác cao cấp dù đây chưa phải màn hình đặt nổi. Hơn nữa, cụm điều chỉnh điều hoà trên xe đã sử dụng những phím bấm và xoay nhỏ gọn.

Dĩ nhiên, trên một chiếc xe MPV nghiêng về tố chất thực dụng nên khách hàng cũng không thể đòi hỏi những vật liệu cao cấp được nhà sản xuất đưa lên xe. Tất cả bề mặt đối diện hành khách sử dụng nhựa mềm nhưng đã được hãng xe Nhật Bản khéo léo tạo đường chỉ khâu giả ấn tượng, trên mặt dùng nhựa cứng.

So sánh xe Suzuki XL7 2020 và Toyota Rush 2020 về thiết kế ghế ngồi

Suzuki XL7 không chỉ đơn thuần sử dụng ghế ngồi bọc nỉ như đối thủ mà xe đã được pha chất liệu da, nhưng có lẽ người dùng muốn sạch sẽ thì việc bỏ ra khoảng 10 triệu đồng để bọc lại ghế da hoàn toàn là điều khó tránh.

Bỏ ra chưa đến 600 triệu đồng để sở hữu XL7 nên ghế xe vẫn chỉnh cơ hoàn toàn, nhưng điểm cộng của chiếc MPV lai SUV này đến từ không gian ghế rộng rãi. Với cách bố trí theo kiểu 2 - 3 - 2, hành khách có thể linh hoạt sắp xếp để phù hợp với những hành trình xa mà không cảm thấy mệt mỏi bởi ở các vị trí có khoảng để chân và khoảng sáng trần xe thoáng đãng.

Khắc phục nhược điểm mà Ertiga gặp phải, Suzuki đã bổ sung cổng sạc điện thoại USB cho khách hàng ở hàng ghế cuối, tiện nghi đủ chứng tỏ sự thực dụng của XL7.

Ảnh Ghế trước xe Suzuki XL7 2020 Ảnh Ghế phụ xe Suzuki XL7 2020 Ảnh Ghế sau xe Suzuki XL7 2020
Ảnh Ghế trước xe Toyota Rush 2020 Ảnh Ghế 2 xe Toyota Rush 2020 Ảnh Ghế cuối xe Toyota Rush 2020

Ghế ngồi xe Suzuki XL7 và Toyota Rush tương đương nhau.

Mặc dù có giá bán cao nhất phân khúc, nhưng Toyota Rush cũng trang bị ghế ngồi ở mức cơ bản với chất liệu nỉ hoàn toàn và ghế lái chỉnh cơ. Tương tự đối thủ, cách xếp ghế 2 - 3 - 2 của Rush mang đến sự thoải mái bởi không gian xe ở mức đủ rộng.

Hàng ghế cuối trên của Rush đã được trang bị cổng sạc 12V cho hành khách, nhưng điểm trừ của chiếc MPV của Toyota đến từ cách gập ghế không phẳng khiến nhiều khách hàng không thực sự thích thú.

So sánh xe Suzuki XL7 2020 và Toyota Rush 2020: Vô-lăng và cụm đồng hồ

Với bộ phận truyền cảm xúc trực tiếp đến tài xế, Suzuki đang có vẻ chiếm ưu thế khi hãng trang bị một phần vô-lăng đầy thể thao giống "đàn anh" Ertiga cho XL7. Tay lái thiết kế dạng D-Cut cũng chỉ có những xe do Suzuki phân phối ở Việt Nam có được.

Dù vậy, hãng xe Nhật Bản vẫn chưa khắc phục nhược điểm thiếu chế độ ga tự động nên phần tay lái bên phải của XL7 vẫn trống trơn. Cụm đồng hồ phía sau đa sắc mà hiển thị rõ nét là chi tiết kéo lại khách hàng trên Suzuki XL7 2020.

Ảnh Vô-lăng xe Suzuki XL7 2020 Ảnh Đồng hồ xe Suzuki XL7 2020
Ảnh Vô-lăng xe Toyota Rush 2020 Ảnh Đồng hồ xe Toyota Rush 2020

Suzuki XL7 có vô-lăng D-Cut thể thao.

Toyota Việt Nam cho biết, Rush có phần vô-lăng bọc da nhưng cảm giác vẫn khá bình dân và khu vực này cũng mang dáng dấp đơn giản của nhiều chiếc xe "anh em". Tương tự đối thủ, mẫu MPV lai SUV này cũng không có chế độ ga tự động, có lẽ bản nâng cấp tới thương hiệu Nhật Bản sẽ bổ sung trang bị rất được mong chờ này.

Cụm đồng hồ phía sau trên Toyota Rush 2020 là dạng analog truyền thống với đồng hồ vòng tua và tốc độ 2 bên, trong khi đó màn hình TFT ở vị trí trung tâm hiển thị đầy đủ thông số vận hành xe.

So sánh xe Suzuki XL7 2020 và Toyota Rush 2020 về khoang chứa đồ

Ở bất cứ khía cạnh nào, việc đánh đổi là điều không thể tránh khỏi và trên ô tô cũng không phải ngoại lệ. Khi bạn muốn có một chiếc xe chở người nhiều người với 3 hàng ghế thì phải chấp nhận phần thể tích khoang hành lý bị thu hẹp. Chính vì thế, cả Suzuki XL7 2020 và Toyota Rush 2020 đều không có khoang chứa đồ ấn tượng.

Ảnh Cốp xe Suzuki XL7 2020 Ảnh Cốp xe Suzuki XL7 2020 a1
Ảnh Cốp xe Toyota Rush 2020 Ảnh Cốp xe Toyota Rush 2020 a1

Toyota Rush không thể gập phẳng hàng ghế sau.

Tuy nhiên, Suzuki XL7 2020 "ăn điểm" hơn nhờ hàng ghế cuối có thể gập phẳng khi không chở đủ tải còn điểm yếu cố hữu trên xe Toyota và Rush không ngoại lệ là ghế không thể gập phẳng với mặt sàn.

Do đó, không gian chứa đồ trên Suzuki XL7 thuận tiện hơn cho người dùng, đồng thời nó có thể biến thành chiếc giường mini cho những hành trình dài, điều Rush không phải sở hữu.

Tiện nghi
Tiện nghi

So sánh xe Suzuki XL7 2020 và Toyota Rush 2020 về trang bị tiện nghi

Bắt nguồn từ Ertiga, XL7 là chiếc xe thừa hưởng thiết kế màn hình giải trí đặt nổi trên bề mặt táp-lô với kích thước 10 inch tích hợp Android Auto/Apple CarPlay.

Đáng chú ý, mẫu xe MPV lai SUV XL7 còn được Suzuki bổ sung bệ tỳ tay kiêm hộp đựng đồ nhưng chỉ các vật dụng nhỏ và loạt tiện nghi khác vốn đã có từ trước bao gồm: Hệ thống điều hoà tự động 2 dàn lạnh, 2 khe cắm thẻ nhớ SD, các vị trí đều có hộc để cốc tiện dụng, kính lái 1 chạm,..

Ảnh màn hình xe Suzuki XL7 2020

Ảnh Táp-li cửa  xe Suzuki XL7 2020 Ảnh Nút bấm khởi động xe Suzuki XL7 2020 Ảnh Cần số xe Suzuki XL7 2020
Ảnh Điều hoà xe Suzuki XL7 2020 Ảnh Cửa gió xe Suzuki XL7 2020 Ảnh Hộp đồ xe Suzuki XL7 2020

Tiện nghi trên Suzuki XL7 2020.

Đối với mẫu xe "Tiểu Fortuner", khách hàng sẽ sử dụng màn hình giải trí cảm ứng 7 inch kết hợp đầu DVD với khả năng kết nối Bluetooth/AUX/HDMI/USB… cùng đầu ra là hệ thống âm thanh 8 loa. 

Ngoài ra, Toyota Rush 2020 cũng có một số tiện nghi khác giống XL7 như: Điều hoà tự động 2 dàn lạnh, nút bấm khởi động, kính cửa 1 chạm, vị trí USB sạc bố trí ở các hàng ghế...

Ảnh màn hình xe Toyota Rush 2020

Ảnh Táp-li cửa  xe Toyota Rush 2020 Ảnh Nút bấm khởi động xe Toyota Rush 2020 Ảnh Cần số xe Toyota Rush 2020
Ảnh Điều hoà xe Toyota Rush 2020 Ảnh Cửa gió xe Toyota Rush 2020 Ảnh Cổng sạc xe Toyota Rush 2020

Tiện nghi trên Toyota Rush 2020.

So sánh xe Suzuki XL7 2020 và Toyota Rush 2020: Công nghệ an toàn

Suzuki XL7 2020 có tương đối nhiều trang bị an toàn gồm:

  • Hệ thống cảm biến lùi 
  • Camera lùi 
  • Chống bó cứng phanh ABS 
  • Bổ trợ lực phanh điện tử EBD 
  • 2 túi khí
  • Hệ thống cân bằng điện tử ESP 
  • Khởi hành ngang dốc HHC 
  • Các điểm kết nối ghế an toàn cho trẻ em ISOFIX và thân xe với cấu tạo giảm nhẹ chấn thương cho người đi bộ...
Ảnh Camera lùi xe Toyota Rush 2020 Ảnh Camera lùi xe Toyota Rush 2020
Ảnh Cụm chỉnh đèn xe Suzuki XL7 2020 Ảnh Cụm chỉnh đèn xe Toyota Rush 2020

Những trang bị an toàn xe Suzuki XL7 và Toyota Rush.

Được biết, tính đến thời điểm này, Toyota Rush 2020 chính là chiếc xe an toàn nhất phân khúc MPV tại Việt Nam với tiêu chuẩn an toàn 5 sao của ASEAN NCAP khi có nhiều công nghệ như:

  • Hệ thống phanh ABS/BA/EBD
  • Cân bằng điện tử VSC
  • Hệ thống kiểm soát lực kéo TCS
  • Hỗ trợ khởi hành ngang dốc
  • Cảm biến/camera lùi
  • Hệ thống khung xe hấp thụ xung lực
  • 6 túi khí... 
Vận hành
Vận hành

So sánh xe Suzuki XL7 2020 và Toyota Rush 2020: Động cơ

Hầu hết các mẫu MPV ở Việt Nam đều sử dụng động cơ dung tích xi-lanh 1.5L và Suzuki XL7 2020 và Toyota Rush 2020 cũng không phải ngoại lệ.

Đối với Suzuki XL7 2020, chiếc MPV lai SUV này chia sẻ động cơ KB15, 4 xi-lanh thẳng hàng, dung tích 1.5L của Ertiga cho công suất cực đại 103 mã lực và mô-men xoắn 138 Nm. Động cơ trên XL7 mới được ghép nối cùng hộp số tự động 4 cấp và hệ dẫn động cầu trước.

Ảnh Động cơ xe Suzuki XL7 2020 Ảnh Động cơ xe Toyota Rush 2020

Động cơ xe Suzuki XL7 vàToyota Rush.

Tương tự, Toyota Rush 2020 đang bán ở Việt Nam dùng động cơ xăng dung tích 1.5L, 4 xi-lanh cho công suất tối đa 102 mã lực và mô men xoắn tối đa 134 Nm. Điểm mạnh của chiếc xe đến từ Toyota là sử dụng hệ dẫn động cầu sau và được điều khiển bởi hộp số tự động 4 cấp.

So sánh xe Suzuki XL7 2020 và Toyota Rush 2020 về khả năng vận hành

Về khả năng tiêu hao nhiên liệu, Toyota và Cục Đăng kiểm Việt Nam cho biết các thông số của Rush cụ thể như sau:

  • Mức tiêu thụ nhiên liệu đường hỗn hợp: 6,7 L/100 Km
  • Mức tiêu thụ nhiên liệu đường nôi đô: 8,2 L/100 Km
  • Mức tiêu thụ nhiên liệu đường ngoài đô thị: 5,8 L/100 Km.

Với những thông số trên, Toyota Rush 2020 có mức tiêu hao nhiên liệu chấp nhận được với cỗ máy 1.5L. Tuy nhiên, nếu so sánh với một số đối thủ cùng phân khúc thì đó không phải là mức "ăn xăng" quá thuyết phục với người dùng.

Ảnh chụp trước sau xe Suzuki XL7 2020

Toyota Rush có hệ dẫn động cầu sau.

Toyota Rush 2020 là chiếc xe MPV nhưng chất SUV vẫn hiện hữu ngay từ thiết kế ngoại thất và một khung gầm cao ráo, khoảng sáng gầm xe thoáng. Chính vì vậy, mẫu xe này được ví là "Tiểu Fortuner" tại Việt Nam và khả năng vận hành của chiếc xe này đến nay vẫn được đánh giá là tốt hàng đầu phân khúc.

Trong phân khúc, chỉ riêng Toyota cung cấp cho Rush hệ dẫn động cầu sau còn các đối thủ đều dùng hệ dẫn động cầu trước. Chính vì vậy, khả năng vận hành của chiếc xe này tối ưu hơn rất nhiều.

Nếu bánh trước của những mẫu xe cạnh tranh vừa phải làm nhiệm vụ đánh lái và dẫn động thì Toyota Rush ngược lại khi mỗi bánh sẽ làm công việc chuyên biệt. Hai bánh phía trước trên xe chỉ có chức năng đánh lái, hướng chuyển động còn hai bánh sau sẽ được động cơ cung cấp năng lượng để chuyển động.

Do công việc mỗi bánh đảm nhiệm khác nhau nên Toyota Rush mang đến khả năng vận hành ở đường trường ấn tượng hơn. Dù không nhiều người mang mẫu xe này đi off-road nhưng với địa hình khó thì đây vẫn là lựa chọn không thể bỏ qua bởi khoảng sáng gầm tốt và dẫn động cầu sau.

Không những thế, Toyota Rush 2020 cũng là chiếc xe sinh ra để phục vụ nhu cầu di chuyển trong phố bởi phần vô-lăng trợ lực điện với khả năng đánh lái nhẹ nhàng. Tuy nhiên, Rush lại có nhược điểm là bán kính vòng quay tối thiểu lớn 5,1 m, do đó khả năng xoay trở trong phố là hạn chế với nhiều người.

Ảnh chụp sau xe Suzuki XL7 2020

Suzuki XL7 có bán kính vòng quay tối thiếu chỉ 4,7m.

Ở bên phía đối diện, Suzuki XL7 được biết đến với khả năng di chuyển trong phố tốt hơn bởi bán kính vòng quay tối thiểu 4,7m, một trong những chiếc xe mang đến khả năng quay đầu trong phạm vi hẹp tốt nhất hiện nay.

Hơn nữa, ở những dải vận tốc thấp khi đi trong phố, vòng tua của mẫu xe này cũng nhỏ, khả năng chuyển số nhanh nhưng không bị tăng tua đột ngột. Sự mượt mà của động cơ và hộp số sẽ góp phần giúp Suzuki XL7 2020 lấy lòng người dùng dễ dàng hơn.

Suzuki XL7 2020 sử dụng hệ dẫn động cầu trước nên khi địa hình, chiếc xe này sẽ không được đánh giá quá cao dù khung gầm cao ráo tương tự những SUV. Khi chạy đường trường ở vận tốc cao từ 80 km/h trở lên, Suzuki XL7 không quá ấn tượng bởi phần vô-lăng chưa thực sự đầm chắc và xe bị rung, tiếng ồn lọt vào khoang cabin lớn ở tốc độ khoảng 120 km/h.

Dĩ nhiên, với một chiếc xe MPV ở mức giá chưa đến 600 triệu đồng, người dùng cũng không thể đòi hỏi khả năng vận hành ấn tượng. Ngay cả chiếc xe khoảng 1 tỷ đồng cùng phân khúc xe đa dụng cũng không mang đến trải nghiệm.

Tổng quát
Tổng quát
Ảnh Tổng quát xe Suzuki XL7 2020 Ảnh Tổng quát xe Toyota Rush 2020

Suzuki XL7 rẻ hơn gần 100 triệu đồng có đáng chọn hơn Toyota Rush?

Nhìn chung, với mức giá thấp hơn gần 100 triệu đồng, Suzuki XL7 2020 đang chiếm nhiều ưu thế hơn trong việc thu hút khách hàng Việt so với Toyota Rush. Với khả năng di chuyển linh hoạt trong phố, khả năng chở 7 người và những trang bị tương đương, liệu bạn sẽ chọn mẫu xe nào khi mức chênh lệch giá bán lớn như trên?

Ảnh: Khải Phạm

DMCA.com Protection Status

So sánh xe khác

So sánh xe Subaru Forester GT Edition 2020 và Peugeot 3008 2020: Ngang giá ngang chất lượng

Subaru Forester 2020 Peugeot 3008 2020
1 tỉ 142 tr 1 tỉ 99 tr
Hộp số: Số tự động Hộp số: Số tự động

So sánh xe Suzuki XL7 2020 và Toyota Rush 2020: Giá bán có quyết định tất cả?

Suzuki XL 7 2020 Toyota Rush 2020
589 triệu 668 triệu
Hộp số: Số tự động Hộp số: Số tự động

So sánh xe Mitsubishi Xpander Cross 2020 và Suzuki XL7 2020: Đại chiến MPV lai SUV tại Việt Nam

Mitsubishi Xpander Cross 2020 Suzuki XL 7 2020
650 triệu 589 triệu
Hộp số: Số tự động Hộp số: Số tự động

So sánh xe Mazda 3 2020 và Kia Cerato 2020: "Ngôi vương" dần đổi chủ

Mazda 3 2020 Kia Cerato 2018
719 triệu 559 triệu
Hộp số: Số tự động Hộp số: Số tự động

So sánh xe Suzuki XL7 2020 và Suzuki Ertiga 2020: Lựa chọn khó khăn cho khách Việt

Suzuki XL 7 2020 Suzuki Ertiga 2020
589 triệu 555 triệu
Hộp số: Số tự động Hộp số: Số tự động
Tìm bài so sánh
So sánh thông số kỹ thuật
Audi A1 2012 Audi A3 1.8 TFSI 2013 Audi A3 Sportback 2015 Audi A4 2013 Audi A5 2012 Audi A6 1.8 TFSI ultra 2015 Audi A6 2.0T 2013 Audi A6 3.0L Quattro TFSI 2013 Audi A7 3.0 2011 Audi A7 3.0 2011 Audi A7 Sportback 2015 Audi A8 3.0 TSFI 2014 Audi A8 3.0TFSI 2013 Audi A8 4.2 TFSI 2013 Audi A8 4.2FSI 2013 Audi A8L 4.0 TFSI 2014 Audi Audi TT 2015 Audi Q3 2.0 TFSI Quattro 2016 Audi Q3 2012 Audi Q5 2013 Audi Q7 2.0 TSFI Quattro 2016 Audi Q7 2013 Audi Q7 3.0 TFSI Quattro 2016 BMW 116i 2013 BMW 116i 2013 BMW 118i 2016 BMW 218i Active Tourer 2015 BMW 320i 100 Year Editon 2017 BMW 320i 2012 BMW 320i 2017 BMW 320i E90 2011 BMW 320i GT 2017 BMW 320i Sport 2012 BMW 320i Std 2012 BMW 325i 2011 BMW 328i 2012 BMW 330i 2017 BMW 428i 2013 BMW 520i 2012 BMW 523i 2011 BMW 528i 2012 BMW 535i GT 2011 BMW 640i Gran Coupe 2013 BMW 650i Convertible 2012 BMW 650i Coupe xDrive 2012 BMW 730Li 2013 BMW 740Li 2016 BMW 750Li 2009 BMW 760Li 2010 BMW 760Li 2013 BMW M3 sedan 2015 BMW M4 Coupe 2014 BMW M4 Coupe 2014 BMW M6 Gran Coupe 2014 BMW Series 320i GT 2013 BMW Series 320i GT 2013 BMW Series 328i GT 2013 BMW Series 328i GT 2013 BMW Series 428i Convertible 2014 BMW Series 428i Coupe 2014 BMW X1 sDrive 18i 2010 BMW X1 xDrive 28i 2011 BMW X3 xDrive 20i 2012 BMW X3 xDrive20i 2015 BMW X3 xDrive28i 2011 BMW X3 XDriver28i 2015 BMW X4 xDriver 28i 2014 BMW X5 xDrive 35i 2011 BMW X5 xDrive 35i 2014 BMW X5 xDrive 50i 2014 BMW X6 xDrive 35i 2012 BMW X6 xDrive 35i 2013 BMW X6 xDrive 35i 2013 BMW X6 xDrive30d 2015 BMW Z4 2012 BMW Z4 sDrive Cab 20i 2013 Changan CX20 AT 2015 Changan CX20 MT 2015 Changan EADO 1.6 AT 2015 Changan HONOR 1.5 MT 2015 Chevrolet Aveo / Gentra 1.4L LT 2017 Chevrolet Aveo / Gentra 1.4L LTZ Chevrolet Aveo 1.5 AT 2013 Chevrolet Aveo 1.5MT 2013 Chevrolet Aveo LT 1.5 MT 2013 Chevrolet Aveo LT 2012 Chevrolet Aveo LTZ 1.5 AT 2013 Chevrolet Captiva LT 2012 Chevrolet Captiva LTZ 2012 Chevrolet Captiva LTZ 2013 Chevrolet Captiva Revv 2016 Chevrolet Colorado 2.8 LTZ 2013 Chevrolet Colorado High Country 2.8 AT 4x4 2015 Chevrolet Colorado High Country 2.8L AT 4x4 2017 Chevrolet Colorado High Country 2.8L MT 4x4 Chevrolet Colorado LT 2.5L MT 4x2 2015 Chevrolet Colorado LT 2.5L MT 4x2 2017 Chevrolet Colorado LT 2.5L MT 4x4 2015 Chevrolet Colorado LT 2.5L MT 4x4 2017 Chevrolet Colorado LTZ 2.8L AT 4x4 2015 Chevrolet Colorado LTZ 2.8L AT 4x4 2017 Chevrolet Colorado LTZ 2.8L MT 4x4 2015 Chevrolet Cruze LS 2012 Chevrolet Cruze LS 2012 Chevrolet Cruze LT 2012 Chevrolet Cruze LT 2012 Chevrolet Cruze LT 2015 Chevrolet Cruze LTZ 2012 Chevrolet Cruze LTZ 2012 Chevrolet Cruze LTZ 2015 Chevrolet Cruze/Lacetti LT 2017 Chevrolet Cruze/Lacetti LTZ 2017 Chevrolet Orlando LS 2012 Chevrolet Orlando LT 2012 Chevrolet Orlando LTZ 1.8 AT Chevrolet Orlando LTZ 2012 Chevrolet Orlando LTZ 2013 Chevrolet Sonic AT 2014 Chevrolet Sonic MT 2014 Chevrolet Spark 1.0 LT 2013 Chevrolet Spark 1.0 LTZ 2013 Chevrolet Spark 1.0LS 2012 Chevrolet Spark 1.0LT 2012 Chevrolet Spark 1.2LS 2012 Chevrolet Spark 1.2LT 2012 Chevrolet Spark Dou 1.2 MT 2016 Chevrolet Spark LS 1.2 MT 2016 Chevrolet Spark LT 1.2 MT 2016 Chevrolet Spark Zest 2014 Chevrolet Trax 1.4L LT 2017 Fiat 500 2012 Fiat Bravo 2011 Fiat Punto 2012 Ford Ecosport 1.5 AT Trend 2014 Ford Ecosport 1.5L AT Titanium 2014 Ford Ecosport 1.5L MT Trend 2014 Ford EcoSport 1.5L Titanium AT Black Edition Ford Escape XLS 2010 Ford Escape XLT 2010 Ford Everest 2.2 Titanium AT 4x2 2017 Ford Everest 2.2 Trend AT 4x2 2017 Ford Everest 3.2 Titanium+ 4WD 2017 Ford Everest Limited 4x2AT 2012 Ford Everest Limited 4x2AT 2013 Ford Everest XLT 4x2 MT 2013 Ford Everest XLT 4x2MT 2012 Ford Everest XLT 4x4 MT 2013 Ford Everest XLT 4x4MT 2012 Ford Explorer Limited 2.3L EcoBoost 2017 Ford Fiesta 1.0AT Sport+ 2014 Ford Fiesta 1.4MT 2011 Ford Fiesta 1.5L AT Trend 2014 Ford Fiesta 1.5L Sport AT 2014 Ford Fiesta 1.5L Titanium AT 2014 Ford Fiesta 1.5L Trend AT 2014 Ford Fiesta 1.6AT Hatchback 2011 Ford Fiesta 1.6AT Sedan 2011 Ford Focus 1.8AT Hatchback 2012 Ford Focus 1.8MT Sedan 2012 Ford Focus 2.0AT Ghia Sedan 2012 Ford Focus Ambiente Sedan 1.6MT 2013 Ford Focus hatchback 1.5L EcoBoost Sport+ 2016 Ford Focus sedan 1.5L EcoBoost Titanium+ 2016 Ford Focus Sport+ Hatchback 2.0AT 2013 Ford Focus Titanium+ Sedan 2.0AT 2013 Ford Focus Trend 1.5L EcoBoost hatchback 2017 Ford Focus Trend 1.5L EcoBoost sedan 2017 Ford Focus Trend Hatchback 1.6AT 2013 Ford Focus Trend Sedan 1.6AT 2013 Ford Mondeo 2.3AT 2012 Ford Ranger 2.2L Wildtrak 4x2 AT 2016 Ford Ranger 2.2L XL 4x4 MT 2016 Ford Ranger 2.2L XLS 4x2 AT 2016 Ford Ranger 2.2L XLS 4x2 MT 2016 Ford Ranger 2.2L XLT 4x4 MT 2016 Ford Ranger 3.2L Wildtrak 4x4 AT 2016 Ford Ranger base XL 4X4 MT 2012 Ford Ranger WildTrack 4X2 AT 2012 Ford Ranger Wildtrak 3.2L AT 4X4 2014 Ford Ranger XLS 4x2 AT 2012 Ford Ranger XLS 4x2 MT 2012 Ford Ranger XLT 4x4 MT 2012 Ford Transit Cao cấp 2013 Ford Transit Tiêu chuẩn 2013 Honda Accord 2.4 AT 2011 Honda Accord 2.4 AT 2016 Honda Accord 2014 Honda Accord 2015 Honda Accord 3.5 V6 2011 Honda City 1.5 CVT 2014 Honda City 1.5AT 2013 Honda City 1.5MT 2013 Honda City 1.5MT 2014 Honda City CVT 2016 Honda City MT 2016 Honda Civic 1.5L VTEC Turbo 2017 Honda Civic 1.8 AT 2006 Honda Civic 1.8 AT 2015 Honda Civic 1.8 AT 2016 Honda Civic 1.8 MT 2006 Honda Civic 1.8AT 2012 Honda Civic 1.8MT 2012 Honda Civic 2.0 AT 2006 Honda Civic 2.0 AT 2015 Honda Civic 2.0 AT 2016 Honda Civic 2.0AT 2012 Honda Civic Modulo 1.8 AT 2016 Honda Civic Modulo 2.0 AT 2016 Honda CR-V 2.0 AT 2013 Honda CR-V 2.0 AT 2015 Honda CR-V 2.4 AT 2013 Honda CR-V 2.4 AT 2015 Honda CR-V 2.4 AT-TG 2015 Honda CR-V 2008 Honda CR-V 2010 Honda Odyssey 2016 Hyundai Accent 1.4AT 2012 Hyundai Accent 1.4AT 2013 Hyundai Accent 1.4MT 2012 Hyundai Accent 1.4MT 2013 Hyundai Accent AT 5 cửa 2013 Hyundai Accent Blue 2015 Hyundai Accent Blue Hatchback 2015 Hyundai Accent MT 2015 Hyundai Avante 1.6 AT 2012 Hyundai Avante 1.6 MT 2012 Hyundai Avante 2.0AT 2012 Hyundai Coupe 2.0 2011 Hyundai Creta 1.6L (máy dầu) 2015 Hyundai Creta 1.6L (máy xăng) 2015 Hyundai Elantra 1.6 AT 2015 Hyundai Elantra 1.6 AT 2016 Hyundai Elantra 1.6 MT 2015 Hyundai Elantra 1.6 MT 2016 Hyundai Elantra 1.8 AT 2013 Hyundai Elantra 1.8 AT 2015 Hyundai Elantra 1.8 MT 2013 Hyundai Elantra 2.0 AT 2016 Hyundai EON 2012 Hyundai Equus 3.8 2012 Hyundai Equus 4.6 2012 Hyundai Genesis Coupe 2013 Hyundai Getz 1.4 AT 2009 Hyundai Grand i10 1.0AT 2014 Hyundai Grand i10 1.0MT 2014 Hyundai Grand i10 1.2 AT Sedan 2015 Hyundai Grand i10 1.2 MT Sedan 2015 Hyundai Grand i10 1.2AT 2014 Hyundai i10 1.1AT 2011 Hyundai i10 1.1MT 2011 Hyundai i10 1.2AT 2011 Hyundai i20 1.4AT 2013 Hyundai i20 2012 Hyundai i20 Active 2015 Hyundai i30 1.6AT 2012 Hyundai i30 2013 Hyundai Santafe 2.2 2012 Hyundai SantaFe 2.2 2WD (Tiêu chuẩn) 2016 Hyundai SantaFe 2.2 4WD (Đặc biệt) 2016 Hyundai Santafe 2.2 4WD 2012 Hyundai SantaFe 2.2 AT 2WD (5 chỗ) 2015 Hyundai Santafe 2.2 AT 2WD 2015 Hyundai Santafe 2.2 AT 4WD 2015 Hyundai SantaFe 2.2L 2WD 2017 Hyundai SantaFe 2.2L 4WD (Bản đặc biệt) 2017 Hyundai Santafe 2.4 2013 Hyundai SantaFe 2.4 2WD (Tiêu chuẩn) 2016 Hyundai SantaFe 2.4 4WD (Đặc biệt) 2016 Hyundai SantaFe 2.4 AT 2WD (5 chỗ) 2015 Hyundai Santafe 2.4 AT 2WD 2015 Hyundai Santafe 2.4 AT 4WD 2015 Hyundai SantaFe 2.4L 2WD 2017 Hyundai SantaFe 2.4L 4WD (Bản đặc biệt) 2017 Hyundai Sonata 2.0 AT 2015 Hyundai Sonata 2012 Hyundai Sonata 2013 Hyundai Tucson (đặc biệt) 2016 Hyundai Tucson (tiêu chuẩn) 2016 Hyundai Tucson 2.0 AT 4WD 2012 Hyundai Veloster 2012 Infiniti Q50 2014 Infiniti QX60 2015 Infiniti QX60 3.5 AWD 2016 Infiniti QX60 Deluxe 2016 Infiniti QX70 2014 Infiniti QX70 2017 Infiniti QX80 2014 Infiniti QX80 2015 Isuzu D-max GOLD MT 4x4 2013 Isuzu D-Max LS 4x2 AT 2015 Isuzu D-Max LS 4x2 MT 2015 Isuzu D-Max LS 4x4 AT 2015 Isuzu D-Max LS 4x4 MT 2015 Isuzu D-max LS AT 4x2 2012 Isuzu D-max LS AT 4x2 2013 Isuzu D-max LS AT 4x4 2012 Isuzu D-max LS AT 4x4 2013 Isuzu D-max LS MT 4x2 2012 Isuzu D-max LS MT 4x2 2013 Isuzu D-max LS MT 4x4 2012 Isuzu D-max LS MT 4x4 2013 Isuzu D-max S MT 4x4 2012 Isuzu D-max S MT 4x4 2013 Isuzu mu-X 2.5L 4x2 MT 2016 Isuzu mu-X 3.0L 4x2 AT 2016 Jaguar F-TYPE V6 "S" COUPE 2015 Jaguar XE Premium Si4 2.0L 2016 Jaguar XE Standard Si4 2.0L 2016 Jaguar XF Prestige 2.0 Si4 2017 Jaguar XF Saloon - Premium Luxury Si4 2015 Jaguar XJ Premium Luxury V6 Supercharged LWB 2015 Jaguar XJL PORTFOLIO V6SC 2015 Jaguar XJL SUPERSPORT V8 SUPERCHARGED 2015 KIA Cadenza 2011 KIA Carens 1.6 SX MT 2012 KIA Carens 2.0 AT 2010 KIA Carens 2.0 CRDi KIA Carens 2.0 EXMTH 2012 KIA Carens 2.0 MT 2010 KIA Carens 2.0 SX AT 2012 KIA Carnival 11 Seats AT 2012 KIA Carnival 11 Seats MT 2012 KIA Carnival 8 Seats 2012 KIA Cerato 1.6 AT 2016 KIA Cerato 1.6 MT 2016 KIA Cerato 2.0 AT 2016 KIA Cerato Hatchback 2012 KIA Cerato Koup 2012 KIA Forte / Cerato 1.6 AT 2017 KIA Forte / Cerato 1.6L MT 2017 KIA Forte / Cerato 2.0 AT 2017 KIA Forte 1.6 S AT 2012 KIA Forte 1.6 S MT 2012 KIA Forte 1.6 SXAT 2012 KIA Forte 1.6 SXMT 2012 KIA Forte 1.6AT 2011 KIA Forte 1.6MT 2011 KIA Grand Sedona 2.2 DAT 2015 KIA Grand Sedona 2.2 DATH 2015 KIA Grand Sedona 3.3 GAT 2015 KIA Grand Sedona 3.3 GATH 2015 KIA K3 1.6 AT 2013 KIA K3 1.6 MT 2013 KIA K3 2.0 AT 2013 KIA KIO sedan AT 2014 KIA Koup 2014 2014 KIA Morning 1.25 AT 2014 KIA Morning 1.25 MT 2014 KIA Morning 1.25 S AT 2014 KIA Morning 1.25 S MT 2014 KIA Morning EX MT 2011 KIA Morning SI AT 2014 KIA Morning SI AT 2016 KIA Morning SI LX 2016 KIA Morning SI MT 2014 KIA Morning SI MT 2016 KIA Morning SLX AT 2011 KIA Morning Sport 2011 KIA Morning SXMT 2011 KIA Optima 2.0 AT 2017 KIA Optima 2.0 ATH 2017 KIA Optima 2.4 GT Line 2017 KIA Optima 2012 KIA Optima 2014 KIA Picanto 1.25 EXMT 2012 KIA Picanto 1.25 EXMTH 2012 KIA Picanto 1.25 S AT 2012 KIA Picanto 1.25 S MT 2012 KIA Picanto 1.25 S MT 2013 KIA Picanto 1.25 SXAT 2012 KIA Picanto 1.25 SXAT 2013 KIA Picanto 1.25 SXMT 2012 KIA Picanto 1.25 SXMT 2013 KIA Piocanto 1.25 S AT 2013 KIA Rio 4DR AT 2017 KIA Rio 4DR MT KIA Rio 5DR ATH 2017 KIA RIO Hatchback AT 2014 KIA Rio Hatchback GAT 2012 KIA Rio Sedan 2012 KIA RIO Sedan AT 2014 KIA RIO Sedan MT 2014 KIA Rondo D AT 2014 KIA Rondo D AT 2016 KIA Rondo D AT 2017 KIA Rondo G AT 2014 KIA Rondo G AT 2016 KIA Rondo G AT 2017 KIA Rondo G AT Premium 2016 KIA Rondo G ATH 2014 KIA Rondo G ATH 2017 KIA Rondo G MT 2017 KIA Sorento 2WD DAT 2014 KIA Sorento 2WD GAT 2014 KIA Sorento 2WD MT 2014 KIA Sorento DATH 2017 KIA Sorento GAT 2011 KIA Sorento GAT 2017 KIA Sorento GAT AWD 2011 KIA Sorento GATH 2017 KIA Sorento GMT 2011 KIA Sorento R 2.4 GAT 2WD 2013 KIA Sorento R 2.4 GAT AWD 2013 KIA Sorento R Diesel 2011 KIA Soul 2014 2014 KIA Sportage 2.0AT 2016 KIA Sportage 2WD 2012 KIA Sportage 4WD 2012 Land Rover All New Range Rover 2014 Land Rover All New Range Rover Sport 2014 Land Rover All New Range Rover Sport HSE V6 3.0 Supercharge 2017 Land Rover Discovery 2014 Land Rover Discovery Sport HSE Luxury Si4 2015 Land Rover Evoque 2013 Land Rover Evoque 2014 Land Rover Freelander 2 2014 Land Rover Range Rover Evoque HSE Dynamic 2016 Land Rover Range Rover Evoque Pure 2016 Lexus ES 250 2016 Lexus ES 350 2013 Lexus ES 350 2016 Lexus GS 350 2013 Lexus GS 350 2016 Lexus GX 460 2015 Lexus LS 460L 2013 Lexus LX 570 2013 Lexus LX 570 2016 Lexus NX 200t 2015 Lexus RX 200t 2016 Lexus RX 350 2013 Lexus RX 350 2016 Luxgen CEO 2.2 H 2011 Luxgen MPV 2.2 H 2010 Luxgen MPV 2.2 L 2010 Luxgen sedan 1.8 H 2013 Luxgen sedan 1.8 L 2013 Luxgen Sedan 2.0 H 2013 Luxgen SUV 2.2 H 2010 Luxgen SUV 2.2 L 2010 Luxgen SUV 2.2 Sport 2010 Mazda 2 1.5AT 2012 Mazda 2 1.5MT 2012 Mazda 2 Hatchback 2015 Mazda 2 Sedan 2015 Mazda 2S 2013 Mazda 3 1.6AT 2012 Mazda 3 1.6MT 2012 Mazda 3 Hatchback 1.5 AT 2015 Mazda 3 Sedan 1.5 AT 2015 Mazda 3 Sedan 2.0 AT 2015 Mazda 4WD AT 3.2L 2016 Mazda 6 2.0 2014 Mazda 6 2.0AT 2012 Mazda 6 2.5 AT 2014 Mazda 6 2.5AT 2012 Mazda BT-50 2.2L 4WD 2012 Mazda BT-50 2WD AT 2.2L 2016 Mazda BT-50 3.2L 4WD 2012 Mazda BT-50 4WD AT 3.2L 2016 Mazda BT-50 4WD MT 2.2 2016 Mazda CX-5 (AWD) 2015 Mazda CX-5 (FWD) 2015 Mazda CX-5 2.0 AT 2WD 2016 Mazda CX-5 2.5 AT 2WD 2016 Mazda CX-5 2.5 AT AWD 2016 Mazda CX-5 2WD 2013 Mazda CX-5 4WD 2013 Mazda CX-9 2013 Mercedes-Benz A 200 2013 Mercedes-Benz A 250 AMG 2013 Mercedes-Benz A45 AMG 2014 Mercedes-Benz AMG CLA45 Shooting Brake OrangeArt Edition 2015 Mercedes-Benz C200 2015 Mercedes-Benz C200 BE 2012 Mercedes-Benz C250 AMG 2015 Mercedes-Benz C250 BE 2012 Mercedes-Benz C250 Exclusive 2015 Mercedes-Benz C300 AMG 2015 Mercedes-Benz C300 AMG Plus 2012 Mercedes-Benz CL500 2012 Mercedes-Benz CLA 200 2014 Mercedes-Benz CLA 250 2014 Mercedes-Benz CLA45 AMG 2014 Mercedes-Benz CLS 350 Shooting Brake 2013 Mercedes-Benz CLS350 BE 2012 Mercedes-Benz CLS500 4Matic 2015 Mercedes-Benz CLS63 AMG 2014 Mercedes-Benz E200 2013 Mercedes-Benz E200 2015 Mercedes-Benz E200 2017 Mercedes-Benz E200 BE 2012 Mercedes-Benz E200 Edition E 2015 Mercedes-Benz E250 2013 Mercedes-Benz E250 AMG 2015 Mercedes-Benz E250 BE 2012 Mercedes-Benz E300 AMG 2012 Mercedes-Benz E300 AMG 2017 Mercedes-Benz E300 Elegance 2012 Mercedes-Benz E400 2013 Mercedes-Benz E400 2015 Mercedes-Benz E400 AMG 2013 Mercedes-Benz E400 Cabriolet AMG 2014 Mercedes-Benz G63 AMG 2014 Mercedes-Benz GL350 CDI 2013 Mercedes-Benz GL450 4Matic 2012 Mercedes-Benz GL63 AMG 2014 Mercedes-Benz GLA 200 2015 2015 Mercedes-Benz GLA 250 2015 Mercedes-Benz GLA 45 AMG 2015 Mercedes-Benz GLC 250 4MATIC 2016 Mercedes-Benz GLC 250 4MATIC 2017 Mercedes-Benz GLC 300 4MATIC 2017 Mercedes-Benz GLC 300 AMG 4MATIC 2016 Mercedes-Benz GLE 400 4MATIC 2016 Mercedes-Benz GLE 400 4MATIC Coupe 2016 Mercedes-Benz GLE 400 4MATIC Exclusive 2016 Mercedes-Benz GLE 450 AMG 4MATIC Coupe 2016 Mercedes-Benz GLK 250 4MATIC 2013 Mercedes-Benz GLK 250 AMG 4MATIC 2013 Mercedes-Benz GLK220 CDI 4MATIC 2013 Mercedes-Benz GLK220 CDI 4MATIC Sport 2013 Mercedes-Benz GLK300 4Matic 2009 Mercedes-Benz GLK300 4Matic 2013 Mercedes-Benz ML250 CDI 4MATIC 2013 Mercedes-Benz ML350 4Matic 2012 Mercedes-Benz R300L 2012 Mercedes-Benz S300L 2012 Mercedes-Benz S400L 2014 Mercedes-Benz S500 Coupe 2015 Mercedes-Benz S500L 2014 Mercedes-Benz S500L BE 2012 Mercedes-Benz SLK350 2012 Mercedes-Benz Sprinter 2013 Mercedes-Benz V220 CDI Avantgarde 2015 MINI Cooper 2015 MINI Cooper 5-Door 2015 MINI Cooper Clubman (Nâng cao) 2016 MINI Cooper Clubman (Tiêu chuẩn) 2016 MINI Cooper S 2015 MINI Cooper S 5-Door 2015 MINI Cooper S Clubman (Nâng cao) 2016 MINI Cooper S Clubman (Tiêu chuẩn) 2016 MINI Countryman 2014 MINI Countryman 2015 MINI Countryman S 2014 MINI Countryman S 2015 Mitshubishi Outlander 2.0 STD 2017 Mitsubishi Attrage CVT 2014 Mitsubishi Attrage MT 2014 Mitsubishi Attrage MT-STD 2014 Mitsubishi Grandis 2012 Mitsubishi Mirage CVT 2013 Mitsubishi MIrage CVT 2016 Mitsubishi Mirage MT 2013 Mitsubishi Mirage MT 2016 Mitsubishi Mirage RalliArt 2014 Mitsubishi Outlander 2.0 CVT 2017 Mitsubishi Outlander 2.4 CVT 2017 Mitsubishi Outlander Sport CVT 2016 Mitsubishi Outlander Sport CVT Premium 2016 Mitsubishi Outlander Sport GLS 2015 Mitsubishi Outlander Sport GLX 2015 Mitsubishi Pajero 3.0 AT 2015 Mitsubishi Pajero 3.8 AT 2015 Mitsubishi Pajero GL MT 2012 Mitsubishi Pajero GLS AT 2012 Mitsubishi Pajero GLS MT 2012 Mitsubishi Pajero Sport Gasoline 4x2 AT 2014 Mitsubishi Pajero Sport Diesel 4WD MT 2012 Mitsubishi Pajero Sport Diesel 4x2 MT 2014 Mitsubishi Pajero Sport Diesel.2WD.AT 2012 Mitsubishi Pajero Sport Gasoline 2WD/AT 2012 Mitsubishi Pajero Sport Gasoline 4x2 AT 2017 Mitsubishi Pajero Sport Gasoline 4x4 AT 2014 Mitsubishi Pajero Sport Gasoline 4x4 AT 2017 Mitsubishi Triton 4x2 AT 2015 Mitsubishi Triton 4x2 AT 2016 Mitsubishi Triton 4x2 AT 2017 Mitsubishi Triton 4x2 AT MIVEC 2017 Mitsubishi Triton 4x2 MT 2015 Mitsubishi Triton 4x2 MT 2016 Mitsubishi Triton 4x2 MT 2017 Mitsubishi Triton 4x4 AT 2015 Mitsubishi Triton 4x4 AT 2016 Mitsubishi Triton 4x4 AT MIVEC 2017 Mitsubishi Triton 4x4 MT 2015 Mitsubishi Triton 4x4 MT 2016 Mitsubishi Triton 4x4 MT 2017 Mitsubishi Triton GL 2012 Mitsubishi Triton GLS AT 2012 Mitsubishi Triton GLS MT 2012 Mitsubishi Triton GLX 2012 Mitsubishi Zinger GLS 2011 Mitsubishi Zinger GLS AT 2011 Mitsubishi Zinger Supremacy GLS 2011 Mitsubishi Zinger Supremacy GLS AT 2011 Nissan 370Z 2012 Nissan Grand Livina 1.8AT 2011 Nissan Grand Livina 1.8MT 2011 Nissan Juke CVT 2014 Nissan Juke MT 2014 Nissan Juke Xtronic-MT 2012 Nissan Munaro Xtronic-CVT 2012 Nissan Navara 2.5AT 2012 Nissan Navara 2.5MT 2012 Nissan NP300 Navara E 2015 Nissan NP300 Navara EL 2015 Nissan NP300 Navara SL 2015 Nissan NP300 Navara VL 2015 Nissan Sunny 1.5 XL 2013 Nissan Sunny 1.5 XV 2013 Nissan Sunny 1.5 XV SE 2013 Nissan Teana 2.5 SL 2013 Nissan Teana 250XV 2012 Nissan Teana 3.5 SL 2013 Nissan Teana 350XV 2012 Nissan Tiida 2009 Nissan X-Trail 2.0 2WD 2016 Nissan X-Trail 2.0 SL 2WD 2016 Nissan X-Trail 2.5 SV 4WD 2016 Nissan Xtronic-CVT 2012 Peugeot 208 2015 Peugeot 208 AT 1.6L 2014 Peugeot 3008 2014 Peugeot 308 GT-line 2015 Peugeot 408 Deluxe 2014 Peugeot 508 2015 Peugeot 508 AT 1.6L Turbo 2014 Peugeot Peugeot 408 Premium 2014 Peugeot RCZ 2014 Porsche 718 Boxster Manual 2016 Porsche 718 Boxster PDK 2016 Porsche 718 Boxster S MT 2016 Porsche 718 Boxster S PDK 2016 Porsche 911 Carrera Manual 2012 Porsche 911 Carrera PDK 2012 Porsche 911 Carrera S Manual 2012 Porsche 911 Carrera S PDK 2012 Porsche Boxster Manual 2011 Porsche Boxster PDK 2011 Porsche Boxster S Manual 2011 Porsche Boxster S PDK 2011 Porsche Cayenne Porsche Cayenne GTS 2011 Porsche Cayenne GTS 2015 Porsche Cayenne manual 2011 Porsche Cayenne S 2011 Porsche Cayenne S 2015 Porsche Cayenne Tiptonic 2011 Porsche Cayenne Turbo 2011 Porsche Cayenne Turbo S 2015 Porsche Cayman manual 2012 Porsche Cayman PDK 2012 Porsche Cayman S manual 2012 Porsche Cayman S PDK 2012 Porsche Macan 2014 Porsche Macan S 2014 Porsche Macan Turbo 2014 Porsche Panamera 2012 Porsche Panamera 2015 Porsche Panamera 4 2015 Porsche Panamera 4S 2015 Porsche Panamera 4S Executive 2015 Porsche Panamera GTS 2015 Porsche Panamera S 2012 Porsche Panamera S 2015 Porsche Panamera Turbo S 2015 Renault Clio R.S 200 EDC 2015 Renault Duster 2015 Renault Fluence 2012 Renault Koleos 2012 Renault Koleos 2x4 CVT 2014 Renault Koleos 4x4 CVT 2014 Renault Koleos 4x4 CVT Privilege 2014 Renault Latitude 2.0 CVT 2012 Renault Latitude 2.0 CVT 2013 Renault Latitude 2.5 2012 Renault Latitude 2.5 AT 2013 Renault Logan 1.6L AT 2015 Renault Megane Hatchback 2015 Renault Megane R.S 2012 Renault New Koleos 2.5CVT 2012 Renault Samsung QM5 2012 Renault Samsung SM3 LE 2013 Renault Samsung SM5 TCE 2014 Renault Sandero Stepway 1.6 AT 2015 Ssangyong Rexton RX200e-XDi AT 2010 Ssangyong Rexton RX200e-XDi MT 2010 Ssangyong Rexton RX200XVT AT 2010 Ssangyong Rexton RX270XDi MT 2010 Ssangyong Rexton RX270XDi Tự động 2010 Subaru BRZ 2013 Subaru Forester 2.0i-L 2014 Subaru Forester 2.0i-L 2017 Subaru Forester 2.0X 2012 Subaru Forester 2.0XT 2014 Subaru Forester 2.0XT 2017 Subaru Forester 2.5XT 2012 Subaru Impreza WRX 2012 Subaru Legacy 2.5i-S 2015 Subaru Legacy 2012 Subaru Legacy 3.6R 2015 Subaru Levorg GT-S 2016 Subaru Outback 2.5i-S 2015 Subaru Outback 2.5i-S 2016 Subaru Outback 3.6R 2012 Subaru Outback 3.6R 2015 Subaru Outback 3.6R-S 2016 Subaru Tribeca 2012 Subaru WRX 2015 Subaru WRX STi 2015 Subaru XV 2.0i-S 2016 Subaru XV 2012 Suzuki APV 2012 Suzuki Ciaz 2016 Suzuki Ciaz 2017 Suzuki Ertiga 1.4 2014 Suzuki Grand Vitara 2012 Suzuki New Swift 2012 Suzuki Super Carry Pro 2013 Suzuki Swift 1.4 AT 2014 Suzuki Swift 2012 Suzuki Swift RS 2017 Suzuki Vitara 2015 Toyota Altis 1.8G CVT 2014 Toyota Altis 1.8G MT 2014 Toyota Altis 2.0RS 2012 Toyota Altis 2.0V 2014 Toyota Camry 2.0E 2012 Toyota Camry 2.0E 2015 Toyota Camry 2.5G 2012 Toyota Camry 2.5G 2015 Toyota Camry 2.5Q 2012 Toyota Camry 2.5Q 2015 Toyota Camry 2016 Toyota Corolla Altis 1.8CVT 2012 Toyota Corolla Altis 1.8G 2009 Toyota Corolla Altis 1.8MT 2009 Toyota Corolla Altis 1.8MT 2012 Toyota Corolla Altis 2.0CVT 2009 Toyota Corolla Altis 2.0CVT 2012 Toyota E 2012 2012 Toyota Fortuner 2.4 G 4x2 2017 Toyota Fortuner 2.5G 2009 Toyota Fortuner 2.5G 4x2 2012 Toyota Fortuner 2.7 V 4x2 2017 Toyota Fortuner 2.7 V 4x4 2017 Toyota Fortuner 2.7V (4x2) 2014 Toyota Fortuner 2.7V (4x4) 2014 Toyota Fortuner 2.7V 2009 Toyota Fortuner TRD 2.7V (4x2) 2014 Toyota Fortuner TRD 2.7V (4x4) 2014 Toyota Fortuner V 4x2 2012 Toyota Fortuner V 4x4 2012 Toyota Fotuner 2.5G (4x2) 2014 Toyota FT-86 2012 Toyota Hiace máy dầu 2013 Toyota Hiace máy xăng 2013 Toyota Hilux 2.4E 4x2 MT 2017 Toyota Hilux 2.5E 2012 Toyota Hilux 2.5E 4x2 MT 2016 Toyota Hilux 2.8G 4x4 AT 2017 Toyota Hilux 2.8G 4x4 MT 2017 Toyota Hilux 3.0G 4x4 AT 2016 Toyota Hilux 3.0G 4x4 MT 2016 Toyota Innova E 2012 Toyota Innova E 2014 Toyota Innova G 2012 Toyota Innova G 2014 Toyota Innova J 2012 Toyota Innova V 2012 Toyota Innova V 2014 Toyota Land Cruiser 2015 Toyota Land Cruiser Prado 2012 Toyota Land Cruiser Prado 2014 Toyota Land Cruiser Prado 2015 Toyota Land Cruiser VX 2012 Toyota Sienna Limited 3.5 AT 2013 Toyota Vios 1.5E 2012 Toyota Vios 1.5G 2012 Toyota Vios E 2014 Toyota Vios E 2017 Toyota Vios E CVT 2017 Toyota Vios G 2014 Toyota Vios G 2017 Toyota Vios J 2014 Toyota Vios Limo 2012 Toyota Yaris 1.0 2010 Toyota Yaris 2010 Toyota Yaris E 2014 Toyota Yaris G 2014 Toyota Yaris RS 2012 Volkswagen Beetle 2012 Volkswagen Passat 2012 Volkswagen Passat 2016 Volkswagen Passat CC 2012 Volkswagen Polo Hatchback 2013 Volkswagen Polo Sedan 2013 Volkswagen Scirocco GT 2012 Volkswagen Tiguan 2.0 TSI 4-Motion 2016 Volkswagen Tiguan GP 2012 Volkswagen Tiguan S 2012 Volkswagen Touareg 2013 Volvo S90 Inscxription Volvo S90 Momentum 2017 Volvo XC90 Inscxription Volvo XC90 Momentum 2017

Salon ô tô tiêu biểu » Xem thêm

CÔNG TY CỔ PHẦN NEXTGEN VIỆT NAM

Copyright © 2015 - 2020 Oto.com.vn - Nextgenvietnam.com

0904.573.739 Skype

Thời gian làm việc: 8:30 - 17:15 (thứ 2 - thứ 6)

Địa chỉ trụ sở chính (địa chỉ xuất hóa đơn): Tầng 29 Tòa Keangnam Landmark,

KĐT mới Cầu Giấy, Phường Mễ Trì, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.

Giấy chứng nhận ĐKDN số 0106774081 cấp bởi Phòng ĐKKD Hà Nội ngày 11/02/2015

Giấy phép ICP số 978/GP-TTĐT do Sở Thông tin và Truyền thông Hà Nội cấp ngày 14/4/2015

Giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép ICP Số 4362/GP-TTĐT do Sở Thông tin và Truyền thông Hà Nội cấp ngày 20/10/2017

Chịu trách nhiệm nội dung: Bà Bùi Thị Hải Yến

Toàn bộ quy chế, quy định giao dịch chung được đăng tải trên website áp dụng từ ngày 11/5/2015

Oto.com.vn không bán xe trực tiếp, quý khách mua xe xin vui lòng liên hệ trực tiếp người đăng tin.

Tầng 29 Tòa Keangnam Landmark, KĐT mới Cầu Giấy, Phường Mễ Trì, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.

024.3212.3830 | 0904.573.739

Tầng 14, Toà nhà Vietcombank, số 5 Công Trường Mê Linh, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.

024.3212.3830 | 0904.573.739
Giấy phép
Bộ công thương Giấy phép ICP
số 978/GP-TTĐT
So sánh xe