Ưu nhược điểm xe Toyota Innova 2021: Hơn, thua Mitsubishi Xpander ở điểm gì?

Đánh giá xe | 06/06/2021
Dưới đây là toàn bộ ưu nhược điểm xe Toyota Innova 2021, mẫu xe đa dụng đang bị "thất sủng" tại Việt Nam trước sự vươn lên mạnh mẽ của các đối thủ giá rẻ.
Ưu nhược điểm xe Toyota Innova 2021: Hơn, thua Mitsubishi Xpander ở điểm gì?

  • 750 triệu
  • Chưa xác định
  • Lắp ráp
    MPV
  • Xăng
    Số tự động

Khi nhắc đến xe đa dụng (MPV) 7 chỗ tại Việt Nam, Toyota Innova là cái tên "in hằn" trong tâm trí của nhiều người dùng ô tô tại Việt Nam. Tuy nhiên, đó là câu chuyện của quá khứ, còn hiện tại, kể từ khi xuất hiện loạt đối thủ giá rẻ đồng hương như Mitsubishi Xpander, Suzuki XL7, Ertiga... vị trí của Innova đã bị lung lay dữ dội.

Bằng chứng là trong năm 2019, Mitsubishi Xpander lập kỷ lục doanh số với 20.098 xe, Toyota Innova "ngậm mùi" xếp thứ 2 với 12.164 xe đến tay khách hàng. Kịch bản trên tiếp tục tái hiện trong năm 2020 khi Toyota Innova đạt tổng doanh số 5.423 xe, còn Mitsubishi Xpander bán được 16.844 xe tại Việt Nam.

Những con số trên càng cho thấy, cách biệt "tỷ sổ" của Toyota Innova so với Mitsubishi Xpander ngày càng lớn và khách hàng đang dần thay đổi thói quen tiêu dùng.

Ưu nhược điểm xe Toyota Innova 2021 a1

Toyota Innova 2021 mới nâng cấp.

Chứng kiến sự "thất sủng" của "đứa con cưng", Toyota Việt Nam đã tung ra phiên bản nâng cấp giữa vòng đời với một số cải tiến cho Innova. Được biết, Việt Nam là thị trường đầu tiên trên thế giới đón nhận bản nâng cấp của Toyota Innova. Việc nhanh chân đưa mẫu xe mới về cho thấy hãng xe Nhật Bản đã không thể ngồi yên trước sự lên "ngôi" của các đối thủ.

Vậy đâu là những ưu nhược điểm của Toyota Innova 2021 mà người dùng cần biết trước khi quyết định xuống tiền?

ƯU ĐIỂM TOYOTA INNOVA 2021

Thêm trang bị an toàn, diện mạo mới

Ưu nhược điểm xe Toyota Innova 2021 a2

Mặc dù không phải là cuộc cách mạng trong thiết kế, nhưng Toyota Innova 2021 đã sở hữu diện mạo mới so với "người tiền nhiệm".

Theo đó, ở lần nâng cấp mới nhất, hệ thống lưới tản nhiệt của Toyota Innova 2021 đã thay đổi với các thanh nan ngang được sơn đen nhằm gia tăng tính thể thao, cùng với đó là phần viền mạ kim loại sáng màu tạo điểm nhấn. Toyota Innova mới cũng thay đổi bộ mâm dạng 5 chấu hình chữ "V" họa tiết bắt mắt hơn mô hình cũ cùng kích thước 16 inch kết hợp bộ lốp 205/65R16.

Ưu nhược điểm xe Toyota Innova 2021 a4Ưu nhược điểm xe Toyota Innova 2021 a3

Toyota Innova 2021 được bổ sung an toàn.

Bên cạnh đó, Toyota Innova 2021 còn là mẫu xe đạt chuẩn an toàn 5 sao do ASEAN NCAP chứng nhận với hàng loạt tính năng dẫn đầu phân khúc như: hệ thống cảm biến hỗ trợ đỗ xe trước/sau, camera lùi, hệ thống 7 túi khí an toàn, dây đai an toàn...

SUV trong hình hài MPV

Nếu như các đối thủ đều được phát triển dựa trên các mẫu xe du lịch và dùng dẫn động cầu trước, thì Toyota Innova lại là mẫu MPV sử dụng hệ thống khung gầm tách rời giống các mẫu SUV cùng hệ dẫn động cầu sau. Với hệ dẫn động cầu phía sau, hiểu đơn giản là cầu cứng (như trên những chiếc xe bán tải) nên độ cao của khung gầm không bị ảnh hưởng ngay cả khi đi vào đường xóc hay tải nặng giúp Toyota Innova vận hành ổn định hơn.

Hơn nữa, người lái sẽ cảm nhận được sự khác biệt khi bánh trước của Innova làm nhiệm vụ đánh lái độc lập giúp quá trình chuyển hướng dễ dàng hơn mà không phải chịu tác động của lực kéo từ động cơ. Trong khi đó, nhiệm vụ truyền động sẽ được dồn hoàn toàn đến bánh sau sẽ giúp xe có sức kéo tốt hơn so với các đối thủ cùng phân khúc.

Động cơ mạnh nhất phân khúc

Ưu nhược điểm xe Toyota Innova 2021 a5

Trong khi Mitsubishi Xpander, Suzuki XL7, Ertiga... đều sử dụng động cơ 1.5L với công suất khoảng 103 mã lực thì Toyota Innova dùng động cơ 2.0L tạo ra công suất tối đa 137 mã lực và mô-men xoắn cực đại 183 Nm. 

Khi chạy trong nội đô, khác biệt về sức mạnh động cơ sẽ không thể hiện quá rõ ràng, tuy nhiên khi chạy đường trường, Toyota Innova rõ ràng là chiếc xe mạnh mẽ hơn từ động cơ đến hệ thống khung gầm.

Không gian rộng rãi

Ở phân khúc MPV, Toyota Innova 2021 luôn được đánh giá cao nhờ sở hữu không gian nội thất rộng rãi so với các đối thủ. Ở các vị trí ghế ngồi, người dùng đều cảm nhận được sự thoải mái ở khoảng trống trần xe và khoảng để chân rộng rãi. Đặc biệt, hàng ghế cuối của xe vẫn luôn là điểm cộng của Innova khiến những người kinh doanh dịch vụ luôn tin tưởng lựa chọn.

Tính thanh khoản cao

Ngoài những giá trị cốt lõi như khả năng vận hành bền bỉ, ít hỏng vặt, tiết kiệm chi phí, phụ tùng sẵn có... Innova 2021 cũng giống như những mẫu xe Toyota khác đều có tính thanh khoản cao, giữ giá sau thời gian sử dụng.

Bài viết được quan tâm:

NHƯỢC ĐIỂM XE TOYOTA INNOVA 2021

Giá bán cao

Khi hầu hết các đối thủ Mitsubishi Xpander, Suzuki XL7, Ertiga... được bán với mức giá loanh quanh khoảng hơn 600 triệu đồng thì Toyota Innova 2021 vẫn giữ truyền thống là xe đắt nhất phân khúc. Theo đó, giá xe Toyota Innova 2021 dao động từ 750-989 triệu đồng với 4 phiên bản, cụ thể như sau:

BẢNG GIÁ TOYOTA INNOVA 2021
Phiên bản Giá bán mới (triệu đồng)
Toyota Innova 2.0 E MT 750
Toyota Innova 2.0G Trắng ngọc trai 873
Màu khác 865
Toyota Innova Venturer Trắng ngọc trai 887
Màu khác 879
Toyota Innova V Trắng ngọc trai 997
Màu khác 989
  • Khách hàng có nhu cầu mua bán, tìm hiểu giá hoặc đặt hàng sớm nhất có thể truy cập tại đây: Mua bán xe Toyota Innova.

Nội thất chưa tương xứng với giá tiền

Ưu nhược điểm xe Toyota Innova 2021 a6

Nội thất Toyota Innova 2021 vẫn khá nghèo nàn.

Mặc dù sở hữu không gian nội thất rộng rãi, nhưng thiết kế không thay đổi so với đời cũ vẫn là điểm trừ lớn của Toyota Innova 2021. Khu vực bảng táp-lô, điều khiển trung tâm trên Toyota Innova vẫn giữ nguyên từ đời cũ, cải tiến ở đây chỉ xuất hiện trên bản tiêu chuẩn với màn hình 7 inch thay cho đầu DVD của mô hình cũ.

Hơn nũa, bỏ ra hơn 800 triệu đồng (chưa lăn bánh), nhưng ngay cả phiên bản 2.0G của Toyota Innova hiện hành vẫn chỉ có hệ thống ghế nỉ, chỉnh cơ trong khi các đối thủ đều đã được bọc da dù giá rẻ hơn nhiều.

Ngoài ra, hàng ghế cuối trên Toyota Innova mới không thể gập phẳng mà vẫn là dạng treo như cũ khiến khả năng tối ưu không gian khoang hành lý của xe chưa thực sự ấn tượng.

Mức tiêu hao nhiên liệu cao

Do sử dụng động cơ dung tích lớn nên Toyota Innova có mức tiêu thụ nhiên liệu chưa thực sự ấn tượng như các đối thủ dùng máy 1.5L. Đây rõ ràng là sự đánh đổi mà người dùng phải chấp nhận khi lựa chọn với mức tiêu hao nhiên liệu cao để có được mẫu xe có khả năng vận hành mạnh mẽ.

Theo công bố của nhà sản xuất và Cục Đăng kiểm Việt Nam, Toyota Innova 2021 có mức tiêu thụ nhiên liệu cụ thể như sau:

  • Mức tiêu thụ nhiên liệu trong đô thị: 12,69 L/100km    
  • Mức tiêu thụ nhiên liệu ngoài đô thị 7,95 L/100km    
  • Mức tiêu thụ nhiên liệu kết hợp: 9,7 L/100km

Khá bồng bềnh khi vào cua

Ưu nhược điểm xe Toyota Innova 2021 a7

Nhược điểm của những mẫu xe sử dụng hệ thống khung gầm tách rời giống SUV và bán tải là xe vẫn còn hiện tượng bồng bềnh khi đánh lái vào cua ở tốc độ cao. Đặc biệt, khi chạy đường đèo người dùng sẽ cảm nhận rõ sự bồng bềnh của Toyota Innova giống như những "người anh em" khác là Fortuner hay Hilux.

Như vậy có thể thấy, Toyota Innova nổi bật hơn Mitsubishi Xpander ở hệ thống khung gầm, thương hiệu được ưa chuộng, động cơ mạnh mẽ và là chiếc xe đạt chuẩn an toàn 5 sao do ASEAN NCAP với nhiều tính năng mới.

Ở chiều ngược lại, Toyota Innova 2021 sở hữu mức giá bán cao, không gian nội thất chưa được cải tiến và khá bồng bềnh, đặc trưng của những chiếc sử dụng hệ thống khung gầm rời... là những điểm trừ so với đối thủ Mitsubishi Xpander.

Mỗi chiếc xe đều có ưu nhược điểm riêng và khách hàng sẽ cần chấp nhận khi đánh đổi, quan trọng chiếc xe phục vụ, đáp ứng tốt nhu cầu của người dùng trong tầm giá và mục đích sử dụng.

Ảnh KP

Đánh giá
0/5 (0 vote)
Đánh giá của bạn
Cảm ơn bạn đã đánh giá!
loading
So sánh xe
loading