Những điều cần biết về thủ tục đăng kiểm ô tô năm 2020

Kinh nghiệm lái xe | 20/10/2020

Đăng kiểm ô tô là phương pháp để cơ quan chuyên môm kiểm định chất lượng của xe. Thủ tục đăng kiểm, phí, mức phạt cũng có nhiều thay đổi từ năm 2020.

Đăng kiểm xe ô tô là gì?

Đăng kiểm xe ô tô năm 2020 là hình thức do cơ quan chuyên ngành kiểm định về chất lượng xe có đảm bảo chất lượng hay không. Hiện nay, các tỉnh thành trên cả nước đều có trung tâm đăng kiểm xe cơ giới riêng. Công việc đăng kiểm sẽ bao gồm việc kiểm tra toàn bộ các bộ phận bên trong và bên ngoài xem có đạt được các tiêu chuẩn để lưu thông không.

Việc đăng kiểm cũng tương đối đơn giản nếu xe bạn không gặp phải các vấn đề phức tạp. Sau đó, bạn sẽ được cấp một giấy phép chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hoặc gia hạn cho phép xe ô tô được lưu thông trên đường. Nếu chưa đạt yêu cầu, chủ xe cần mang xe đi sửa chữa nếu được cấp giấy chứng nhận. Mỗi loại xe sẽ có một định kỳ đăng kiểm riêng.

Quy trình đăng kiểm xe ô tô năm 2020

Thủ tục đăng kiểm ô tô năm 2020.

Thủ tục đăng kiểm ô tô năm 2020.

Theo kinh nghiệm lái xe ô tô, dưới đây là quy trình đăng kiểm ô tô khi mang xe đi kiểm định từ năm 2020:

  • Nộp hồ sơ: Hồ sơ bao gồm đăng ký xe, đăng kiểm cũ, bảo hiểm trách nhiệm dân sự (có thể mua bảo hiểm tại quầy), viết tờ khai và đóng phí gồm phí kiểm định xe cơ giới và lệ phí cấp chứng nhận. Với xe con, phí kiểm định là 240.000 đồng và lệ phí cấp chứng nhận 50.000 đồng.

  • Chờ khám xe: Trường hợp xe có vấn đề không đạt yêu cầu, nhân viên đăng kiểm sẽ đọc biển số để lái xe mang đi sửa rồi quay lại sau. Vì vậy, nên kiểm tra bảo dưỡng xe trước khi đi đăng kiểm. Nếu không có vấn đề gì, thời gian khám chỉ khoảng 5-10 phút.

  • Đóng phí bảo trì đường bộ: Nếu xe đáp ứng tiêu chuẩn đăng kiểm, nhân viên đăng kiểm theo thứ tự sẽ đọc biển số xe để lái xe đóng phí bảo trì đường bộ.

  • Dán tem đăng kiểm mới: Khi đã hoàn tất các thủ tục trên, tài xế ra xe chờ dán tem đăng kiểm mới, nhận hồ sơ và ra về.

Xem thêm: 17 lỗi thường gặp và mức phạt đối với ô tô, xe máy theo Nghị định 100

Thời hạn đăng kiểm xe ô tô năm 2020

Loại phương tiện Chu kỳ (tháng)
Chu kỳ đầu Chu kỳ định kỳ
Ô tô chở người các loại đến 09 chỗ không kinh doanh vận tải

Đã sản xuất đến 07 năm

30

18

Đã sản xuất trên 07 năm đến 12 năm

12

Đã sản xuất trên 12 năm

06

Ô tô chở người các loại đến 09 chỗ có kinh doanh vận tải; ô tô chở người các loại trên 09 chỗ

Không cải tạo (*)

18

06

Có cải tạo (*)

12

06

Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo, rơ moóc, sơmi rơ moóc

Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo đã sản xuất đến 07 năm; rơ moóc, sơmi rơ moóc đã sản xuất đến 12 năm

24

12

Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo đã sản xuất trên 07 năm; rơ moóc, sơmi rơ moóc đã sản xuất trên 12 năm

06

Có cải tạo (*)

12

06

Ô tô chở người các loại trên 09 chỗ đã sản xuất từ 15 năm trở lên; ô tô tải các loại, ô tô đầu kéo đã sản xuất từ 20 năm trở lên 03

Chú ý:

- Chu kỳ đầu chỉ áp dụng đối với xe cơ giới chưa qua sử dụng kiểm định lần đầu trong thời gian 02 năm, tính từ năm sản xuất.

- Số chỗ trên ô tô chở người bao gồm cả người lái.

- (*) Cải tạo thay đổi tính năng sử dụng hoặc thay đổi một trong các hệ thống: lái, phanh (trừ trường hợp lắp thêm bàn đạp phanh phụ), treo và truyền lực.

Mức phạt ô tô quá hạn đăng kiểm từ năm 2020

Thời gian quá hạn đăng kiểm

Mức phạt đối với lái xe

Mức phạt với chủ xe

Dưới 01 tháng

02 - 03 triệu đồng

Bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 - 03 tháng

04 - 06 triệu đồng đối với cá nhân

08 - 12 triệu đồng đối với tổ chức

Trên 01 tháng

04 - 06 triệu đồng

Bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 - 03 tháng

06 - 08 triệu đồng đối với cá nhân

12 - 16 triệu đồng đối với tổ chức

Trong trường hợp nếu chủ xe cũng là người điều khiển xe thì mức xử phạt được áp dụng là mức phạt cho chủ xe. Ngoài ra, chủ xe cũng bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 1-3 tháng.

Hồ sơ khi mang ô tô đi đăng kiểm từ năm 2020

  • Giấy đăng ký xe (hoặc bản sao đăng ký xe, giấy hẹn cấp đăng ký xe);
  • Giấy tờ chứng minh nguồn gốc phương tiện;
  • Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo để nộp (đối với xe cơ giới mới cải tạo).
  • Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật của cần cẩu, xi téc, bình nhiên liệu CNG, LPG được trang bị, lắp đặt trên xe cơ giới còn hiệu lực.
  • Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự còn hiệu lực.

Có thể bạn quan tâm: Đè vạch xương cá, mắt võng bị phạt bao nhiêu tiền ?

Đánh giá
0 (0 đánh giá)
So sánh xe
loading