So sánh xe Mitsubishi Xpander 2020 và Suzuki Ertiga Sport 2020: Nâng cấp để tiếp tục cuộc chiến

Với những gì đã tạo dựng trước đó, các chuyên gia so sánh xe Mitsubishi Xpander 2020 và Suzuki Ertiga Sport 2020 xứng đáng là đối trọng của nhau với những nâng cấp mới đáng tiền.
Giới thiệu chung
Giới thiệu chung

Mitsubishi Xpander lần đầu ra mắt thị trường Việt Nam vào năm 2018, thời điểm bấy giờ mẫu xe hơi đa dụng (MPV) này sở hữu giá rẻ (550-620 triệu đồng) nhất phân khúc so với Toyota Innova (771-971 triệu đồng), Kia Rondo (585-669 triệu đồng).

Chính nhờ giá bán hấp dẫn, Mitsubishi Xpander tạo nên cơn "sốt" với người tiêu dùng trong nước khi lượng xe luôn thiếu hụt do nhập khẩu Indonesia.

So sánh xe Mitsubishi Xpander 2020 và Suzuki Ertiga Sport 2020: Nâng cấp để tiếp tục cuộc chiến a1

Mitsubishi Xpander 2020 và Suzuki Ertiga Sport 2020 đều vừa được nâng cấp tại Việt Nam.

Tuy nhiên, Suzuki Ertiga đã phá vỡ thế thống trị giá rẻ của Xpander khi "mạnh tay" công bố mức giá từ 499-549 triệu đồng. Lần đầu tiên, người dùng Việt có thể mua một chiếc MPV 7 chỗ có giá hơn 500 triệu đồng.

Bước sang năm 2020, Mitsubishi và Suzuki tiếp tục so kè nhau từng "tấc đất" trong phân khúc bằng việc cung cấp dải sản phẩm đa dạng cho người dùng. Trong khi Mitsubishi Xpander 2020 vừa nâng cấp với một số trang bị được bổ sung thì Suzuki Ertiga cũng bổ sung bản Sport mới được bổ sung thêm trang bị an toàn.

Với những trang bị mới trên Mitsubishi Xpander 2020 và Suzuki Ertiga Sport 2020, liệu 2 mẫu xe này có đáng chọn trong tầm giá? Mời bạn đọc cùng chúng tôi tìm hiểu chi tiết 2 mẫu MPV đang "hot" trong phân khúc xe đa dụng tại Việt Nam.

So sánh xe Mitsubishi Xpander 2020 và Suzuki Ertiga Sport 2020 về giá bán

Giá xe Mitsubishi Xpander 2020

Trong lần nâng cấp này, Mitsubishi Xpander 2020 được bổ sung thêm một số trang bị, cùng với đó mức giá sẽ tăng nhẹ từ 5-10 triệu đồng tuỳ từng phiên bản như sau: 

BẢNG GIÁ XE MITSUBISHI XPANDER 2020
Phiên bản Giá xe (triệu đồng) Giá mới (triệu đồng)
Xpander 1.5 AT 2020 620 630
Xpander 1.5 MT 2020 550 555

Giá xe Suzuki Ertiga 2020

Hiện tại, Suzuki Ertiga 2020 nâng cấp được phân phối với 3 phiên bản cùng mức giá dao động từ 549-559 triệu đồng cụ thể như sau:

BẢNG GIÁ SUZUKI ERTIGA 2020
Phiên bản Giá cũ (triệu đồng) Giá mới (triệu đồng)
Suzuki Ertiga GL 499 499
Suzuki Ertiga Limited 549 555
Suzuki Ertiga Sport - 559

Ngoài mức giá niêm yết chính hãng như trên, các mẫu xe hầu hết đều hưởng ưu đãi, khuyến mại. Để biết thêm chi tiết giá bán, các chương trình khuyến mại, bạn có thể truy cập tại đây:

Ngoại thất
Ngoại thất

"Ngôn ngữ thiết kế, quyết định Thành - Bại"

Đối với mỗi chiếc xe từ khi manh nha, các thương hiệu đều sẽ hướng để phát triển theo ngôn ngữ thiết kế riêng và đó sẽ là yếu tố để quyết định sự thành công hay thất bại của sản phẩm.

Mitsubishi Xpander lần đầu ra mắt được áp dụng ngôn ngữ thiết kế Dynamic Shield thế hệ thứ 2 của thương hiệu Nhật Bản. Ngôn ngữ này dù trước đó đã sử dụng trên Pajero Sport nhưng không thành công và đến Xpander thì nó đã được nâng lên một tầm cao mới.

Suzuki Ertiga Sport cũng là chiếc xe được thay đổi phong cách hoàn toàn so với thế hệ cũ, điều đó đã giúp chiếc MPV này thoát khỏi bóng hình bị coi là "tù túng" trước đây.

Về thông số kích thước, Mitsubishi Xpander 2020 đang tỏ ra vượt trội so với đối thủ để mang lại chiếc xe rộng rãi hơn cụ thể như sau:

  • Mitsubishi Xpander 2020: Chiều Dài x Rộng x Cao lần lượt là 4.475 x 1.750 x 1.700 (mm), chiều dài cơ sở 2.775 mm, khoảng sáng khung gầm 205 mm.
  • Suzuki Ertiga Sport 2020: Chiều Dài x Rộng x Cao tương ứng 4.395 x 1.735 x 1.690 (mm), chiều dài cơ sở 2.740 mm, khoảng sáng gầm xe 180 mm.

So sánh xe Mitsubishi Xpander 2020 và Suzuki Ertiga Sport 2020 về thiết kế đầu xe

Với thế hệ thứ 2 của ngôn ngữ Dynamic Shield, Mitsubishi Xpander 2020 đã nâng tầm cả một thương hiệu với phong cách trẻ trung hướng đến tương lai. 

Trong khi đó, Suzuki Ertiga Sport 2020 vẫn duy trì phong cách thiết kế truyền thống, dù đã khác biệt hoàn toàn so với đời đầu tiên nhưng sự phá cách chưa xuất hiện trên chiếc xe này.

Ảnh đầu xe Mitsubishi Xpander 2020Ảnh đầu xe Suzuki Ertiga Sport 2020

Ngôn ngữ thiết kế là sự khác biệt giữa Mitsubishi Xpander và Suzuki Ertiga Sport.

Sự trẻ trung và tương lai của Mitsubishi Xpander 2020 xuất hiện ngay từ cụm đèn pha phía trước đã được tách biệt hoàn toàn và hạ thấp tạo thành hốc đèn đầy mới mẻ. Đáng chú ý, với bản nâng cấp mới, mẫu MPV này còn được bổ sung đèn pha/cos LED thay cho bóng Halogen ở đời cũ, nhưng nó chỉ xuất hiện trên bản AT.

Chưa dừng lại ở đó, cụm lưới tản nhiệt trên Xpander đã được tinh chỉnh lại với 2 nan ngang mạ crom dữ dằn hơn trước. Dải đèn LED định vị ban ngày được giữ nguyên từ phiên bản trước để mang đến sự hiện đại cho chiếc xe.

Ảnh Đèn pha xe Mitsubishi Xpander 2020 Ảnh Đèn pha xe Suzuki Ertiga Sport 2020
Ảnh Lưới tản nhiệt xe Mitsubishi Xpander 2020 Ảnh Lưới tản nhiệt xe Suzuki Ertiga Sport 2020

Suzuki Ertiga Sport 2020 hơi đáng tiếc khi ở bản nâng cấp mới, xe vẫn sử dụng cụm đèn pha/cos Halogen Projector và phản quang đa chiều. Không chỉ vậy, người dùng còn không được sử dụng dải đèn định vị ban ngày trên Ertiga như đối thủ cùng phân khúc. Rất may, trên 2 bản Limited và Sport mà chúng tôi đang giới thiệu vẫn có cụm đèn sương mù ốp nhựa đèn tạo thành hốc gió trước.

Diện mạo "gương mặt" xe Suzuki Ertiga Sport 2020 dù không quá hiện đại nhưng đã hấp dẫn hơn đời cũ. Mẫu xe này được cung cấp lưới tản nhiệt dạng vân đứt đoạn và được ốp crom toàn bộ.

So sánh xe Mitsubishi Xpander 2020 và Suzuki Ertiga Sport 2020: Thân xe

Nhờ các thông số kích thước của Xpander đều vượt trội hơn hẳn so với Ertiga Sport nên không khó để nhận ra sự khác biệt ấy từ phần thân. Mẫu xe Xpander cho thấy mình trường xe và thanh thoát hơn khá nhiều so với đối thủ. 

Ảnh Thân xe Mitsubishi Xpander 2020Ảnh Thân xe Suzuki Ertiga Sport 2020

Nhằm mang đến diện mạo mới mẻ cho xe, thương hiệu xe hơi Mitsubishi đã nâng cấp "bộ móng" dạng 5 chấu đơn 16 inch cứng cáp hơn cho Xpander. Ngoài ra, khu vực này không nhận được sự thay đổi thêm với tay nắm cửa mạ bọc crom tích hợp nút bấm mở khoá thông minh, gương chiếu hậu tích hợp xi-nhan LED và tính năng chỉnh/gập điện.

Thân xe Xpander được đánh giá là mềm mại nhờ nhiều đường gân nổi chạy dọc ở đây, phần cửa kính có nẹp crom cũng là chi tiết khiến người dùng nhận thấy sự "sáng nước" của mẫu MPV này.

Ảnh mâm xe Mitsubishi Xpander 2020 Ảnh Tay nắm cửa xe Mitsubishi Xpander 2020 Ảnh Gương xe Mitsubishi Xpander 2020
Ảnh mâm xe Suzuki Ertiga Sport 2020 Ảnh Tay nắm cửa xe Suzuki Ertiga Sport 2020 Ảnh Gương xe Suzuki Ertiga Sport 2020

Suzuki Ertiga Sport 2020 mới ra mắt thị trường Việt Nam cũng mang đến điểm nhấn ở phần thân xe. Theo đó, thay vì mâm hợp kim nhôm như trước, hãng xe Nhật Bản đã cung cấp bộ mâm 2 tông màu nhằm gia tăng sự hiện đại cho xe, kích thước la-zăng của bản Sport vẫn là 15 inch.

Không kém cạnh đối thủ, chiếc MPV của Suzuki cũng có phần tay nắm cửa mạ crom hoàn toàn kèm nút bấm mở khoá. Gương chiếu trên phiên bản này của Ertiga vẫn kết hợp đèn xi-nhan LED và tính năng chỉnh/gập điện được kết hợp.

Cả Mitsubishi Xpander và Suzuki Ertiga Sport đều sử dụng phần kính đen ở trụ D giúp xe mang đến cảm giác thanh thoát và trường xe hơn.

So sánh xe Mitsubishi Xpander 2020 và Suzuki Ertiga Sport 2020 về đuôi xe

Ảnh Đuôi xe Mitsubishi Xpander 2020Ảnh đuôi xe Suzuki Ertiga Sport 2020
Ảnh Đèn hậu xe Mitsubishi Xpander 2020 Ảnh Đèn hậu xe Suzuki Ertiga Sport 2020
Ảnh Cản sau xe Mitsubishi Xpander 2020 Ảnh Cản sau xe Suzuki Ertiga Sport 2020

Đuôi xe Mitsubishi Xpander 2020 và Suzuki Ertiga Sport 2020 khá tương đương.

Ở phần đuôi, nhìn nhanh có thể nhận ra cụm đèn hậu trên 2 mẫu xe này khá giống nhau với tạo hình chữ "L". Tuy nhiên, trên Xpander được thiết kế chỉn chu hơn với dải đèn LED kéo dài và sắc nét hơn. Đặc biệt, chiếc MPV bán chạy nhất Việt Nam còn có cánh gió to bản hơn kèm đèn phanh LED trên cao.

Trong khi đó, Suzuki Ertiga Sport 2020 cũng có cụm đèn hậu LED nhưng thiết kế không thực sự liền mạch như đối thủ. Điểm nhấn ở đây là dải crom nối liền để giúp phần đuôi nổi bật hơn. 

Nhìn chung, không phải tự nhiên Xpander bán chạy ở Việt Nam đến thế, ngôn ngữ thiết kế tương lai đã giúp mẫu xe này thành công và được săn đón như hiện nay. Còn Suzuki Ertiga Sport, sự thay đổi là rõ rệt so với đời cũ nhưng người dùng Việt cần một chiếc xe hiện đại hơn nữa.

Xem thêm: So sánh xe Mazda 6 2020 và Honda Accord 2020: Đại chiến xe Nhật

Nội thất
Nội thất

"Đủ thực dụng để thuyết phục khách hàng"

Ngoại thất mới mẻ hấp dẫn thôi là chưa đủ, người tiêu dùng ở phân khúc này mong muốn một chiếc xe đáp ứng được nhiều nhu cầu để phục vụ gia đình và đặc biệt là xe kinh doanh dịch vụ.

Cũng chính vì hiểu được điều này mà Mitsubishi Xpander 2020 và Suzuki Ertiga Sport 2020 đều là những chiếc xe 7 chỗ thực dụng đúng nghĩa.

So sánh xe Mitsubishi Xpander 2020 và Suzuki Ertiga Sport 2020 về khoang lái

Mitsubishi Xpander 2020 được phát triển dựa trên triết lý “Omotenashi” - lấy khách hàng làm trung tâm nên mọi thiết kế đều hướng đến người lái giúp mang lại những trải nghiệm tốt nhất.

Ở bản nâng cấp lần này, Xpander mới đã loại bỏ màn hình 6,5 inch trước đây và thay vào đó là màn 7 inch, nhưng tạo hình vẫn giống bản cũ. Với phong cách mới, thay vì dạng vân giả gỗ như trước, mẫu MPV này được cung cấp phần táp-lô, táp-li cửa là vân carbon mang đến sự hiện đại và phù hợp với thị hiếu của người dùng. 

Có lẽ điểm khiến người dùng không hài lòng nhất đến từ phanh tay to bản vẫn xuất hiện. Ngoài ra, những chi tiết như khu vực điều hoà, cần số đều được bố trí hài hoà với thiết kế tổng thể của chiếc xe này.

Ảnh khoang lái xe Mitsubishi Xpander 2020Ảnh Khoang lái xe Suzuki Ertiga Sport 2020

Khoang lái xe Mitsubishi Xpander 2020 và Suzuki Ertiga Sport 2020 hiện đại.

Suzuki Ertiga Sport 2020 là chiếc xe đã kịp chạy theo phong cách thiết kế mới bên trong khoang lái. Điển hình là hệ thống màn hình đặt nổi 10 inch xuất hiện từ bản nâng cấp năm nay với khả năng kết nối Apple CarPlay/Android Auto.

Có thể nói, về khả năng kích thích thị giác thì Ertiga không kém đối thủ với phần táp-lô, táp-li của giả gỗ có thiết kế gọn gàng. Phần điều hoà tự động của mẫu MPV này cũng hợp thời trang hơn. Điểm trừ ở khu vực điều khiển là xe chưa có trang bị bệ tỳ tay, điều đó chỉ được tìm thấy trên XL7 mới ra mắt cách đây không lâu.

So sánh xe Mitsubishi Xpander 2020 và Suzuki Ertiga Sport 2020: Vô-lăng

Mitsubishi Xpander nâng cấp không có sự thay đổi về thiết kế vô-lăng, xe vẫn sử dụng tay lái 3 chấu bọc da, phần đáy ốp nhựa đen bóng. Thế nhưng, chiếc MPV này lại được tinh chỉnh cụm đồng hồ sau lái đa sắc và khả năng hiển thị sắc nét hơn dù vẫn chỉ là dạng cơ truyền thống. 

Ảnh Vô-lăng xe Mitsubishi Xpander 2020 Ảnh Đồng hồ xe Suzuki Ertiga Sport 2020
Ảnh Vô-lăng xe Mitsubishi Xpander 2020 Ảnh Đồng hồ xe Suzuki Ertiga Sport 2020

Mitsubishi Xpander 2020 và Suzuki Ertiga Sport 2020 có vô-lăng khác biệt.

Suzuki là thương hiệu "yêu thích" sử dụng vô-lăng dạng D-cut khi người dùng dễ dàng bắt gặp trên dải sản phẩm trải dài ở nhiều phân khúc. Trong đó, phân khúc MPV có Ertiga, XL7 và thấp hơn Swift là mẫu xe tương tự áp dụng thiết kế này.

Cụm đồng hồ Analog phía sau trên Suzuki Ertiga Sport 2020 vẫn không thay đổi so với bản ra mắt cách đây tròn 1 năm. Nhìn chung nó không quá ấn tượng, nhưng với mức giá 559 triệu đồng thì đây vẫn là thiết kế chấp nhận được của Ertiga Sport.

So sánh xe Mitsubishi Xpander 2020 và Suzuki Ertiga Sport 2020 về ghế ngồi

Ghế da là nâng cấp đáng giá nhất của Mitsubishi Xpander 2020 mới ra mắt Việt Nam và nhận được nhiều ý kiến tích cực của người dùng. Do mức giá rẻ nên Xpander vẫn chỉ có ghế lái chỉnh cơ hoàn toàn, hàng ghế thứ hai gập 60:40 và hàng thứ ba mang đến khả năng gập 50:50.

Về không gian ghế ngồi, Mitsubishi Xpander là mẫu xe tối ưu tốt nhất với 3 hàng ghế đều rộng rãi cho người lớn. Không chỉ vậy, với chiều dài cơ sở đến 2.775 mm nên người dùng hoàn toàn yên tâm dù ngồi ở vị thứ hàng cuối.

Ảnh Ghế lái xe Mitsubishi Xpander 2020 Ảnh Hàng 2 cửa xe Mitsubishi Xpander 2020 Ảnh Hàng cuối xe Mitsubishi Xpander 2020
Ảnh Ghế lái xe Suzuki Ertiga Sport 2020 Ảnh Hàng 2 cửa xe Suzuki Ertiga Sport 2020 Ảnh Hàng cuối xe Suzuki Ertiga Sport 2020

Mitsubishi Xpander 2020 sử dụng ghế da còn Suzuki Ertiga Sport là ghế nỉ.

Suzuki Ertiga Sport 2020 sử dụng ghế nỉ như trước đây cùng với việc chỉnh cơ toàn bộ. Mẫu MPV mới này được bổ sung bệ tỳ tay hàng ghế thứ 2 mang đến trải nghiệm tốt hơn cho người dùng. Tuy nhiên, việc thiếu tựa đầu ở vị trí trung tâm hàng ghế này là điểm khá đáng tiếc khi lựa chọn Ertiga.

Mặc dù không gian hàng ghế thứ 3 không thoải mái như Xpander, nhưng Ertiga không bị quá chật chội như một số mẫu xe 5+2 và đây vẫn là chiếc MPV 7 chỗ đủ dùng.

Bên cạnh đó, việc bố trí hộc để cốc ở mọi vị trí ghế ngồi cùng như cửa gió điều hoà cung cấp cho 2 hàng ghế sau, Xpander cũng như Ertiga mang đến sự thực dụng mà khách hàng tìm kiếm.

Bài viết được quan tâm: So sánh xe Mitsubishi Xpander 2020 và Suzuki XL7 2020: XL7 liệu có ngáng đường Xpander?

Video
Video
video

Video so sánh xe Mitsubishi Xpander 2020 và Suzuki Ertiga Sport 2020.

Tiện nghi
Tiện nghi

So sánh xe Mitsubishi Xpander 2020 và Suzuki Ertiga Sport 2020: Tiện nghi

Ảnh Màn hình xe Mitsubishi Xpander 2020

Ảnh Táp-li cửa xe Mitsubishi Xpander 2020 Ảnh Nút khởi động xe Mitsubishi Xpander 2020 Ảnh Cần số xe Mitsubishi Xpander 2020
Ảnh Cửa gió điều hoà xe Mitsubishi Xpander 2020 Ảnh Điều hoà xe Suzuki Ertiga Sport 2020

Tiện nghi xe Mitsubishi Xpander 2020.

Khả năng giải trí trên Mitsubishi Xpander 2020 sẽ thông qua hệ thống màn hình cảm ứng 7 inch mới nâng cấp. Màn hình mới của xe còn có khả năng kết nối đa phương tiện thông qua Apple CarPlay & Android Auto, đây là điểm cải tiến so với đời cũ. Hơn nữa, những kết nối khác như AM/FM/USB/Bluetooth... được giữ nguyên.

Bên cạnh đó, chiếc MPV mới này còn duy trì hệ thống điều hoà tự động 2 dàn lạnh, kính cửa 1 chạm, bệ tỳ tay kiêm hộp để đồ cỡ lớn...

Ảnh Màn hình xe Suzuki Ertiga Sport 2020

Ảnh Táp-li cửa xe Suzuki Ertiga Sport 2020 Ảnh Nút khởi động xe Suzuki Ertiga Sport 2020 Ảnh Cần số xe Suzuki Ertiga Sport 2020
Ảnh Cửa gió điều hoà xe Suzuki Ertiga Sport 2020 Ảnh Điều hoà xe Suzuki Ertiga Sport 2020

Suzuki Ertiga Sport 2020 vẫn giữ nguyên tiện nghi như bản Limited.

Điểm đáng giá trên Suzuki Ertiga Sport 2020 đến từ màn hình cảm ứng 10 inch mới cho phép ghép nối với thiết bị di động qua Apple CarPlay và Android Auto. Ngoài ra, mẫu xe này còn có điều hoà tự động 2 dàn lạnh, nút bấm khởi động, kính lái 1 chạm...

So sánh xe Mitsubishi Xpander 2020 và Suzuki Ertiga Sport 2020: An toàn

Những trang bị an toàn trên Mitsubishi Xpander 2020 được giữ nguyên so với bản cũ gồm:

  • Hệ thống chống bó cứng phanh ABS 
  • Hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD 
  • Hệ thống trợ lực phanh khẩn cấp BA 
  • Hệ thống cân bằng điện tử ASC 
  • Hệ thống khởi hành ngang dốc HSA 
  • Hệ thống kiểm soát lực kéo TLC
  • Khoá cửa từ xa 
  • Cảnh báo phanh khẩn cấp ESS 
  • Chức năng chống trộm 
  • Chìa khóa mã hóa chống trộm 
  • Túi khí đôi...
Ảnh An toàn xe Mitsubishi Xpander 2020 Ảnh An toàn xe Suzuki Ertiga Sport 2020

Suzuki Ertiga Sport 2020 có thêm trang bị an toàn.

Suzuki Ertiga Sport 2020 là phiên bản duy nhất được bổ sung 2 công nghệ an toàn đáng giá gồm: Hệ thống cân bằng điện tử và Hệ thống khởi hành ngang dốc. 

Rõ ràng, nâng cấp này đã giúp khách hàng tiếp cận với dòng MPV này tốt hơn và mức giá cũng chỉ nhỉnh hơn bản Limited 4 triệu đồng.

Ngoài ra, xe vẫn duy trì hệ thống chống bó cứng phanh ABS, bổ trợ lực phanh điện tử EBD, 2 túi khí, camera/cảm biến lùi.

Như vậy, với mức giá trên dưới 600 triệu đồng, Mitsubishi Xpander 2020 và Suzuki Ertiga Sport 2020 đều mang đến những trang bị tiện nghi cũng như an toàn được đánh giá ở mức đủ dùng.

Vận hành
Vận hành

So sánh xe Mitsubishi Xpander 2020 và Suzuki Ertiga Sport 2020: Động cơ

Động cơ dung tích 1.5L, 4 xy-lanh, DOHC hiện hành vẫn được đánh giá tốt trên Mitsubishi Xpander 2020, do đó, hãng xe Nhật Bản chưa nâng cấp phần này. Cỗ máy trên cho công suất tối đa 104 mã lực tại 6.000 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 141 Nm tại 4.000 vòng/phút. Khách hàng có tuỳ chọn số sàn 5 cấp và tự động 4 cấp trên Mitsubishi Xpander và hệ dẫn động cầu trước FWD.

Ảnh Động cơ xe Mitsubishi Xpander 2020 Ảnh Động cơ xe Suzuki Ertiga Sport 2020

Cũng tương tự đối thủ, Suzuki Ertiga Sport 2020 dùng động cơ cũ mã hiệu KB15, 4 xy-lanh thẳng hàng, dung tích 1.5L cho công suất 103 mã lực và mô-men xoắn 138 Nm. Động cơ trên kết hợp cùng hộp số sàn 5 cấp hoặc tự động 4 cấp tuỳ phiên bản và hệ dẫn động cầu trước.

So sánh xe Mitsubishi Xpander 2020 và Suzuki Ertiga Sport 2020: Vận hành

Vẫn giữ nguyên động cơ cũ nên khả năng vận hành của Mitsubishi Xpander 2020 không thay đổi. Mẫu MPV này thích hợp khi di chuyển ở cung đường nội đô với điểm mạnh là vòng quay tối thiếu 5,2m. Với bán kính vòng quay tối thiểu trên cho 1 chiếc xe 7 chỗ, người dùng dễ dàng xoay trở ở nhiều diện tích không gian nhỏ hẹp.

Hơn nữa, vô-lăng của chiếc xe này tương đối nhẹ và độ phản hồi với mặt đường nhìn chung là tốt với mức giá hơn 600 triệu đồng mà bản số tự động đang sở hữu.

Ảnh Vận hành xe Mitsubishi Xpander 2020

Mitsubishi Xpander 2020 vẫn là chiếc xe vận hành ổn định trong đô thị.

Theo trải nghiệm thực tế, Mitsubishi Xpander 2020 đang là mẫu xe sở hữu khả năng cách âm ấn tượng nhất phân khúc. Ngay kính chắn gió, chiếc MPV này đã được trang bị vật liệu cách âm nên tiếng máy hay tạp âm bên ngoài đã bị hạn chế rất nhiều.

Với những cung đường dài, lợi thế của Mitsubishi Xpander là có trang bị hệ thống ga tự động tiêu chuẩn so với đối thủ. Việc lái xe ở tốc độ cao sẽ nhẹ nhàng hơn rất nhiều đối với tài xế. Tuy nhiên, cảm giác lái ở tốc độ cao của chiếc xe này không quá ấn tượng, nhìn chung chỉ ở mức chấp nhận được trong tầm giá.

Tương tự, Suzuki Ertiga Sport 2020 cũng dùng động cơ cũ nên cảm giác vận hành không có những bất cứ cải tiến nào. Như chúng tôi đã trải nghiệm, mẫu MPV này phù hợp khi di chuyển ở tốc độ thấp và trong những cung đường nội đô.

Động cơ trên Suzuki Ertiga Sport mới mang đến những trải nghiệm nhanh nhẹn và mạnh mẽ dù chở đủ tải, nhưng dĩ nhiên là ở những dải vận tốc dưới 60 km/h. Trong khi đó, nếu lên tốc độ ngưỡng 70-80 km/h thì động cơ này bắt đầu tỏ ra có một chút ì nhưng không nhiều. Điều này đồng nghĩa khi bạn vượt xe sẽ phải căn thời gian và khoảng cách an toàn.

Ảnh Vận hành xe Suzuki Ertiga Sport 2020

Suzuki Ertiga Sport 2020 có cảm giác lái tương tự bản cũ.

Nhược điểm lớn nhất mà Suzuki Ertiga Sport 2020 vẫn vướng phải khi chưa được trang bị hệ thống ga tự động, muốn trang bị này người dùng sẽ phải tìm đền XL7. Khi di chuyển đường trường và ở tốc độ cao, hệ thống ga hành trình cực kỳ hữu ích mang đến những phút giây lái xe nhàn hơn cho tài xế.

Ở mức giá rẻ nên cả Mitsubishi Xpander cũng như Suzuki Ertiga Sport sẽ không phải là lựa chọn ưu tiên cảm giác lái hứng khởi. Hai mẫu xe này mang đến khả năng vận hành vừa đủ, không mạnh mẽ cũng không quá yếu. Quan trọng, độ thực dụng với khả năng chuyên chở 7 người sẽ là điểm nhấn kéo khách hàng lại gần hơn.

Tổng quát
Tổng quát
Ảnh Tổng quát xe Mitsubishi Xpander 2020 Ảnh Tổng quát xe Suzuki Ertiga Sport 2020

Mitsubishi Xpander 2020 và Suzuki Ertiga Sport 2020 đều mang đến khả năng thực dụng.

Với điều kiện tài chính tốt trên 600 triệu đồng, sẽ khó có mẫu xe nào qua "mặt" Mitsubishi Xpander 2020 về thiết kế ngoại thất, độ thực dụng của khoang nội thất. Chiếc xe "hot" này hội tụ nhiều yếu tố để thành công tại Việt Nam và doanh số hơn 25.000 chiếc bán ra kể từ khi trình làng đã chứng minh điều đó.

Trong khi đó, Suzuki Ertiga Sport 2020 sẽ hướng đến những khách hàng cố từ một chiếc xe 5 chỗ lên 7 chỗ nhiều hơn nhờ mức giá rẻ. Thiết kế không quá đặc sắc nhưng cũng không lạc hậu và quan trọng hơn xe có khả năng chuyên chở 7 người và độ thực dụng đủ dùng.

Nhìn chung, bạn sẽ phải chấp nhận đánh đổi giá trị chiếc xe mang lại với giá tiền bỏ ra. Trong phân khúc, không có chiếc xe nào hoàn hảo, nhưng quan trọng xe đáp ứng đúng nhu cầu của người dùng.

Ảnh Suzuki Ertiga Sport 2020 - Khải Phạm

Ảnh Mitsubishi Xpander Sport 2020 - Ngô Minh

DMCA.com Protection Status

So sánh xe khác

So sánh xe Mercedes-Benz GLC 300 2020 và Land Rover Discovery Sport 2020 vừa ra mắt Việt Nam

Mercedes-Benz GLC-Class 2020 LandRover Discovery Sport 2020
2 tỉ 399 tr 2 tỉ 890 tr
Hộp số: Số tự động Hộp số: Số tự động

So sánh xe Toyota Granvia 2020 và Kia Sedona 2020: Cuộc cạnh tranh xe dịch vụ chuyên chở cao cấp

Toyota Granvia 2020 Kia Sedona 2020
3 tỉ 72 tr 1 tỉ 429 tr
Hộp số: Số tự động Hộp số: Số tự động

So sánh xe Lexus LX 570 Super Sport 2020 và BMW X7 2020: Đẳng cấp xe Nhật hay hào hoa xe Đức?

Lexus LX 2020 BMW X7 2020
9 tỉ 200 tr 7 tỉ 499 tr
Hộp số: Số tự động Hộp số: Số tự động

So sánh xe Suzuki Ertiga Sport 2020 và Toyota Avanza 2020: Ertiga Sport đã rẻ lại nhiều trang bị

Suzuki Ertiga 2020 Toyota Avanza 2020
559 triệu 612 triệu
Hộp số: Số tự động Hộp số: Số tự động

So sánh xe Mazda 6 2020 và Honda Accord 2020: Đại chiến xe Nhật

Mazda 6 2020 Honda Accord 2020
889 triệu 1 tỉ 329 tr
Hộp số: Số tự động Hộp số: Số tự động
Tìm bài so sánh
So sánh thông số kỹ thuật
Audi A1 2012 Audi A3 1.8 TFSI 2013 Audi A3 Sportback 2015 Audi A4 2013 Audi A5 2012 Audi A6 1.8 TFSI ultra 2015 Audi A6 2.0T 2013 Audi A6 3.0L Quattro TFSI 2013 Audi A7 3.0 2011 Audi A7 3.0 2011 Audi A7 Sportback 2015 Audi A8 3.0 TSFI 2014 Audi A8 3.0TFSI 2013 Audi A8 4.2 TFSI 2013 Audi A8 4.2FSI 2013 Audi A8L 4.0 TFSI 2014 Audi Audi TT 2015 Audi Q3 2.0 TFSI Quattro 2016 Audi Q3 2012 Audi Q5 2013 Audi Q7 2.0 TSFI Quattro 2016 Audi Q7 2013 Audi Q7 3.0 TFSI Quattro 2016 BMW 116i 2013 BMW 116i 2013 BMW 118i 2016 BMW 218i Active Tourer 2015 BMW 320i 100 Year Editon 2017 BMW 320i 2012 BMW 320i 2017 BMW 320i E90 2011 BMW 320i GT 2017 BMW 320i Sport 2012 BMW 320i Std 2012 BMW 325i 2011 BMW 328i 2012 BMW 330i 2017 BMW 428i 2013 BMW 520i 2012 BMW 523i 2011 BMW 528i 2012 BMW 535i GT 2011 BMW 640i Gran Coupe 2013 BMW 650i Convertible 2012 BMW 650i Coupe xDrive 2012 BMW 730Li 2013 BMW 740Li 2016 BMW 750Li 2009 BMW 760Li 2010 BMW 760Li 2013 BMW M3 sedan 2015 BMW M4 Coupe 2014 BMW M4 Coupe 2014 BMW M6 Gran Coupe 2014 BMW Series 320i GT 2013 BMW Series 320i GT 2013 BMW Series 328i GT 2013 BMW Series 328i GT 2013 BMW Series 428i Convertible 2014 BMW Series 428i Coupe 2014 BMW X1 sDrive 18i 2010 BMW X1 xDrive 28i 2011 BMW X3 xDrive 20i 2012 BMW X3 xDrive20i 2015 BMW X3 xDrive28i 2011 BMW X3 XDriver28i 2015 BMW X4 xDriver 28i 2014 BMW X5 xDrive 35i 2011 BMW X5 xDrive 35i 2014 BMW X5 xDrive 50i 2014 BMW X6 xDrive 35i 2012 BMW X6 xDrive 35i 2013 BMW X6 xDrive 35i 2013 BMW X6 xDrive30d 2015 BMW Z4 2012 BMW Z4 sDrive Cab 20i 2013 Changan CX20 AT 2015 Changan CX20 MT 2015 Changan EADO 1.6 AT 2015 Changan HONOR 1.5 MT 2015 Chevrolet Aveo / Gentra 1.4L LT 2017 Chevrolet Aveo / Gentra 1.4L LTZ Chevrolet Aveo 1.5 AT 2013 Chevrolet Aveo 1.5MT 2013 Chevrolet Aveo LT 1.5 MT 2013 Chevrolet Aveo LT 2012 Chevrolet Aveo LTZ 1.5 AT 2013 Chevrolet Captiva LT 2012 Chevrolet Captiva LTZ 2012 Chevrolet Captiva LTZ 2013 Chevrolet Captiva Revv 2016 Chevrolet Colorado 2.8 LTZ 2013 Chevrolet Colorado High Country 2.8 AT 4x4 2015 Chevrolet Colorado High Country 2.8L AT 4x4 2017 Chevrolet Colorado High Country 2.8L MT 4x4 Chevrolet Colorado LT 2.5L MT 4x2 2015 Chevrolet Colorado LT 2.5L MT 4x2 2017 Chevrolet Colorado LT 2.5L MT 4x4 2015 Chevrolet Colorado LT 2.5L MT 4x4 2017 Chevrolet Colorado LTZ 2.8L AT 4x4 2015 Chevrolet Colorado LTZ 2.8L AT 4x4 2017 Chevrolet Colorado LTZ 2.8L MT 4x4 2015 Chevrolet Cruze LS 2012 Chevrolet Cruze LS 2012 Chevrolet Cruze LT 2012 Chevrolet Cruze LT 2012 Chevrolet Cruze LT 2015 Chevrolet Cruze LTZ 2012 Chevrolet Cruze LTZ 2012 Chevrolet Cruze LTZ 2015 Chevrolet Cruze/Lacetti LT 2017 Chevrolet Cruze/Lacetti LTZ 2017 Chevrolet Orlando LS 2012 Chevrolet Orlando LT 2012 Chevrolet Orlando LTZ 1.8 AT Chevrolet Orlando LTZ 2012 Chevrolet Orlando LTZ 2013 Chevrolet Sonic AT 2014 Chevrolet Sonic MT 2014 Chevrolet Spark 1.0 LT 2013 Chevrolet Spark 1.0 LTZ 2013 Chevrolet Spark 1.0LS 2012 Chevrolet Spark 1.0LT 2012 Chevrolet Spark 1.2LS 2012 Chevrolet Spark 1.2LT 2012 Chevrolet Spark Dou 1.2 MT 2016 Chevrolet Spark LS 1.2 MT 2016 Chevrolet Spark LT 1.2 MT 2016 Chevrolet Spark Zest 2014 Chevrolet Trax 1.4L LT 2017 Fiat 500 2012 Fiat Bravo 2011 Fiat Punto 2012 Ford Ecosport 1.5 AT Trend 2014 Ford Ecosport 1.5L AT Titanium 2014 Ford Ecosport 1.5L MT Trend 2014 Ford EcoSport 1.5L Titanium AT Black Edition Ford Escape XLS 2010 Ford Escape XLT 2010 Ford Everest 2.2 Titanium AT 4x2 2017 Ford Everest 2.2 Trend AT 4x2 2017 Ford Everest 3.2 Titanium+ 4WD 2017 Ford Everest Limited 4x2AT 2012 Ford Everest Limited 4x2AT 2013 Ford Everest XLT 4x2 MT 2013 Ford Everest XLT 4x2MT 2012 Ford Everest XLT 4x4 MT 2013 Ford Everest XLT 4x4MT 2012 Ford Explorer Limited 2.3L EcoBoost 2017 Ford Fiesta 1.0AT Sport+ 2014 Ford Fiesta 1.4MT 2011 Ford Fiesta 1.5L AT Trend 2014 Ford Fiesta 1.5L Sport AT 2014 Ford Fiesta 1.5L Titanium AT 2014 Ford Fiesta 1.5L Trend AT 2014 Ford Fiesta 1.6AT Hatchback 2011 Ford Fiesta 1.6AT Sedan 2011 Ford Focus 1.8AT Hatchback 2012 Ford Focus 1.8MT Sedan 2012 Ford Focus 2.0AT Ghia Sedan 2012 Ford Focus Ambiente Sedan 1.6MT 2013 Ford Focus hatchback 1.5L EcoBoost Sport+ 2016 Ford Focus sedan 1.5L EcoBoost Titanium+ 2016 Ford Focus Sport+ Hatchback 2.0AT 2013 Ford Focus Titanium+ Sedan 2.0AT 2013 Ford Focus Trend 1.5L EcoBoost hatchback 2017 Ford Focus Trend 1.5L EcoBoost sedan 2017 Ford Focus Trend Hatchback 1.6AT 2013 Ford Focus Trend Sedan 1.6AT 2013 Ford Mondeo 2.3AT 2012 Ford Ranger 2.2L Wildtrak 4x2 AT 2016 Ford Ranger 2.2L XL 4x4 MT 2016 Ford Ranger 2.2L XLS 4x2 AT 2016 Ford Ranger 2.2L XLS 4x2 MT 2016 Ford Ranger 2.2L XLT 4x4 MT 2016 Ford Ranger 3.2L Wildtrak 4x4 AT 2016 Ford Ranger base XL 4X4 MT 2012 Ford Ranger WildTrack 4X2 AT 2012 Ford Ranger Wildtrak 3.2L AT 4X4 2014 Ford Ranger XLS 4x2 AT 2012 Ford Ranger XLS 4x2 MT 2012 Ford Ranger XLT 4x4 MT 2012 Ford Transit Cao cấp 2013 Ford Transit Tiêu chuẩn 2013 Honda Accord 2.4 AT 2011 Honda Accord 2.4 AT 2016 Honda Accord 2014 Honda Accord 2015 Honda Accord 3.5 V6 2011 Honda City 1.5 CVT 2014 Honda City 1.5AT 2013 Honda City 1.5MT 2013 Honda City 1.5MT 2014 Honda City CVT 2016 Honda City MT 2016 Honda Civic 1.5L VTEC Turbo 2017 Honda Civic 1.8 AT 2006 Honda Civic 1.8 AT 2015 Honda Civic 1.8 AT 2016 Honda Civic 1.8 MT 2006 Honda Civic 1.8AT 2012 Honda Civic 1.8MT 2012 Honda Civic 2.0 AT 2006 Honda Civic 2.0 AT 2015 Honda Civic 2.0 AT 2016 Honda Civic 2.0AT 2012 Honda Civic Modulo 1.8 AT 2016 Honda Civic Modulo 2.0 AT 2016 Honda CR-V 2.0 AT 2013 Honda CR-V 2.0 AT 2015 Honda CR-V 2.4 AT 2013 Honda CR-V 2.4 AT 2015 Honda CR-V 2.4 AT-TG 2015 Honda CR-V 2008 Honda CR-V 2010 Honda Odyssey 2016 Hyundai Accent 1.4AT 2012 Hyundai Accent 1.4AT 2013 Hyundai Accent 1.4MT 2012 Hyundai Accent 1.4MT 2013 Hyundai Accent AT 5 cửa 2013 Hyundai Accent Blue 2015 Hyundai Accent Blue Hatchback 2015 Hyundai Accent MT 2015 Hyundai Avante 1.6 AT 2012 Hyundai Avante 1.6 MT 2012 Hyundai Avante 2.0AT 2012 Hyundai Coupe 2.0 2011 Hyundai Creta 1.6L (máy dầu) 2015 Hyundai Creta 1.6L (máy xăng) 2015 Hyundai Elantra 1.6 AT 2015 Hyundai Elantra 1.6 AT 2016 Hyundai Elantra 1.6 MT 2015 Hyundai Elantra 1.6 MT 2016 Hyundai Elantra 1.8 AT 2013 Hyundai Elantra 1.8 AT 2015 Hyundai Elantra 1.8 MT 2013 Hyundai Elantra 2.0 AT 2016 Hyundai EON 2012 Hyundai Equus 3.8 2012 Hyundai Equus 4.6 2012 Hyundai Genesis Coupe 2013 Hyundai Getz 1.4 AT 2009 Hyundai Grand i10 1.0AT 2014 Hyundai Grand i10 1.0MT 2014 Hyundai Grand i10 1.2 AT Sedan 2015 Hyundai Grand i10 1.2 MT Sedan 2015 Hyundai Grand i10 1.2AT 2014 Hyundai i10 1.1AT 2011 Hyundai i10 1.1MT 2011 Hyundai i10 1.2AT 2011 Hyundai i20 1.4AT 2013 Hyundai i20 2012 Hyundai i20 Active 2015 Hyundai i30 1.6AT 2012 Hyundai i30 2013 Hyundai Santafe 2.2 2012 Hyundai SantaFe 2.2 2WD (Tiêu chuẩn) 2016 Hyundai SantaFe 2.2 4WD (Đặc biệt) 2016 Hyundai Santafe 2.2 4WD 2012 Hyundai SantaFe 2.2 AT 2WD (5 chỗ) 2015 Hyundai Santafe 2.2 AT 2WD 2015 Hyundai Santafe 2.2 AT 4WD 2015 Hyundai SantaFe 2.2L 2WD 2017 Hyundai SantaFe 2.2L 4WD (Bản đặc biệt) 2017 Hyundai Santafe 2.4 2013 Hyundai SantaFe 2.4 2WD (Tiêu chuẩn) 2016 Hyundai SantaFe 2.4 4WD (Đặc biệt) 2016 Hyundai SantaFe 2.4 AT 2WD (5 chỗ) 2015 Hyundai Santafe 2.4 AT 2WD 2015 Hyundai Santafe 2.4 AT 4WD 2015 Hyundai SantaFe 2.4L 2WD 2017 Hyundai SantaFe 2.4L 4WD (Bản đặc biệt) 2017 Hyundai Sonata 2.0 AT 2015 Hyundai Sonata 2012 Hyundai Sonata 2013 Hyundai Tucson (đặc biệt) 2016 Hyundai Tucson (tiêu chuẩn) 2016 Hyundai Tucson 2.0 AT 4WD 2012 Hyundai Veloster 2012 Infiniti Q50 2014 Infiniti QX60 2015 Infiniti QX60 3.5 AWD 2016 Infiniti QX60 Deluxe 2016 Infiniti QX70 2014 Infiniti QX70 2017 Infiniti QX80 2014 Infiniti QX80 2015 Isuzu D-max GOLD MT 4x4 2013 Isuzu D-Max LS 4x2 AT 2015 Isuzu D-Max LS 4x2 MT 2015 Isuzu D-Max LS 4x4 AT 2015 Isuzu D-Max LS 4x4 MT 2015 Isuzu D-max LS AT 4x2 2012 Isuzu D-max LS AT 4x2 2013 Isuzu D-max LS AT 4x4 2012 Isuzu D-max LS AT 4x4 2013 Isuzu D-max LS MT 4x2 2012 Isuzu D-max LS MT 4x2 2013 Isuzu D-max LS MT 4x4 2012 Isuzu D-max LS MT 4x4 2013 Isuzu D-max S MT 4x4 2012 Isuzu D-max S MT 4x4 2013 Isuzu mu-X 2.5L 4x2 MT 2016 Isuzu mu-X 3.0L 4x2 AT 2016 Jaguar F-TYPE V6 "S" COUPE 2015 Jaguar XE Premium Si4 2.0L 2016 Jaguar XE Standard Si4 2.0L 2016 Jaguar XF Prestige 2.0 Si4 2017 Jaguar XF Saloon - Premium Luxury Si4 2015 Jaguar XJ Premium Luxury V6 Supercharged LWB 2015 Jaguar XJL PORTFOLIO V6SC 2015 Jaguar XJL SUPERSPORT V8 SUPERCHARGED 2015 KIA Cadenza 2011 KIA Carens 1.6 SX MT 2012 KIA Carens 2.0 AT 2010 KIA Carens 2.0 CRDi KIA Carens 2.0 EXMTH 2012 KIA Carens 2.0 MT 2010 KIA Carens 2.0 SX AT 2012 KIA Carnival 11 Seats AT 2012 KIA Carnival 11 Seats MT 2012 KIA Carnival 8 Seats 2012 KIA Cerato 1.6 AT 2016 KIA Cerato 1.6 MT 2016 KIA Cerato 2.0 AT 2016 KIA Cerato Hatchback 2012 KIA Cerato Koup 2012 KIA Forte / Cerato 1.6 AT 2017 KIA Forte / Cerato 1.6L MT 2017 KIA Forte / Cerato 2.0 AT 2017 KIA Forte 1.6 S AT 2012 KIA Forte 1.6 S MT 2012 KIA Forte 1.6 SXAT 2012 KIA Forte 1.6 SXMT 2012 KIA Forte 1.6AT 2011 KIA Forte 1.6MT 2011 KIA Grand Sedona 2.2 DAT 2015 KIA Grand Sedona 2.2 DATH 2015 KIA Grand Sedona 3.3 GAT 2015 KIA Grand Sedona 3.3 GATH 2015 KIA K3 1.6 AT 2013 KIA K3 1.6 MT 2013 KIA K3 2.0 AT 2013 KIA KIO sedan AT 2014 KIA Koup 2014 2014 KIA Morning 1.25 AT 2014 KIA Morning 1.25 MT 2014 KIA Morning 1.25 S AT 2014 KIA Morning 1.25 S MT 2014 KIA Morning EX MT 2011 KIA Morning SI AT 2014 KIA Morning SI AT 2016 KIA Morning SI LX 2016 KIA Morning SI MT 2014 KIA Morning SI MT 2016 KIA Morning SLX AT 2011 KIA Morning Sport 2011 KIA Morning SXMT 2011 KIA Optima 2.0 AT 2017 KIA Optima 2.0 ATH 2017 KIA Optima 2.4 GT Line 2017 KIA Optima 2012 KIA Optima 2014 KIA Picanto 1.25 EXMT 2012 KIA Picanto 1.25 EXMTH 2012 KIA Picanto 1.25 S AT 2012 KIA Picanto 1.25 S MT 2012 KIA Picanto 1.25 S MT 2013 KIA Picanto 1.25 SXAT 2012 KIA Picanto 1.25 SXAT 2013 KIA Picanto 1.25 SXMT 2012 KIA Picanto 1.25 SXMT 2013 KIA Piocanto 1.25 S AT 2013 KIA Rio 4DR AT 2017 KIA Rio 4DR MT KIA Rio 5DR ATH 2017 KIA RIO Hatchback AT 2014 KIA Rio Hatchback GAT 2012 KIA Rio Sedan 2012 KIA RIO Sedan AT 2014 KIA RIO Sedan MT 2014 KIA Rondo D AT 2014 KIA Rondo D AT 2016 KIA Rondo D AT 2017 KIA Rondo G AT 2014 KIA Rondo G AT 2016 KIA Rondo G AT 2017 KIA Rondo G AT Premium 2016 KIA Rondo G ATH 2014 KIA Rondo G ATH 2017 KIA Rondo G MT 2017 KIA Sorento 2WD DAT 2014 KIA Sorento 2WD GAT 2014 KIA Sorento 2WD MT 2014 KIA Sorento DATH 2017 KIA Sorento GAT 2011 KIA Sorento GAT 2017 KIA Sorento GAT AWD 2011 KIA Sorento GATH 2017 KIA Sorento GMT 2011 KIA Sorento R 2.4 GAT 2WD 2013 KIA Sorento R 2.4 GAT AWD 2013 KIA Sorento R Diesel 2011 KIA Soul 2014 2014 KIA Sportage 2.0AT 2016 KIA Sportage 2WD 2012 KIA Sportage 4WD 2012 Land Rover All New Range Rover 2014 Land Rover All New Range Rover Sport 2014 Land Rover All New Range Rover Sport HSE V6 3.0 Supercharge 2017 Land Rover Discovery 2014 Land Rover Discovery Sport HSE Luxury Si4 2015 Land Rover Evoque 2013 Land Rover Evoque 2014 Land Rover Freelander 2 2014 Land Rover Range Rover Evoque HSE Dynamic 2016 Land Rover Range Rover Evoque Pure 2016 Lexus ES 250 2016 Lexus ES 350 2013 Lexus ES 350 2016 Lexus GS 350 2013 Lexus GS 350 2016 Lexus GX 460 2015 Lexus LS 460L 2013 Lexus LX 570 2013 Lexus LX 570 2016 Lexus NX 200t 2015 Lexus RX 200t 2016 Lexus RX 350 2013 Lexus RX 350 2016 Luxgen CEO 2.2 H 2011 Luxgen MPV 2.2 H 2010 Luxgen MPV 2.2 L 2010 Luxgen sedan 1.8 H 2013 Luxgen sedan 1.8 L 2013 Luxgen Sedan 2.0 H 2013 Luxgen SUV 2.2 H 2010 Luxgen SUV 2.2 L 2010 Luxgen SUV 2.2 Sport 2010 Mazda 2 1.5AT 2012 Mazda 2 1.5MT 2012 Mazda 2 Hatchback 2015 Mazda 2 Sedan 2015 Mazda 2S 2013 Mazda 3 1.6AT 2012 Mazda 3 1.6MT 2012 Mazda 3 Hatchback 1.5 AT 2015 Mazda 3 Sedan 1.5 AT 2015 Mazda 3 Sedan 2.0 AT 2015 Mazda 4WD AT 3.2L 2016 Mazda 6 2.0 2014 Mazda 6 2.0AT 2012 Mazda 6 2.5 AT 2014 Mazda 6 2.5AT 2012 Mazda BT-50 2.2L 4WD 2012 Mazda BT-50 2WD AT 2.2L 2016 Mazda BT-50 3.2L 4WD 2012 Mazda BT-50 4WD AT 3.2L 2016 Mazda BT-50 4WD MT 2.2 2016 Mazda CX-5 (AWD) 2015 Mazda CX-5 (FWD) 2015 Mazda CX-5 2.0 AT 2WD 2016 Mazda CX-5 2.5 AT 2WD 2016 Mazda CX-5 2.5 AT AWD 2016 Mazda CX-5 2WD 2013 Mazda CX-5 4WD 2013 Mazda CX-9 2013 Mercedes-Benz A 200 2013 Mercedes-Benz A 250 AMG 2013 Mercedes-Benz A45 AMG 2014 Mercedes-Benz AMG CLA45 Shooting Brake OrangeArt Edition 2015 Mercedes-Benz C200 2015 Mercedes-Benz C200 BE 2012 Mercedes-Benz C250 AMG 2015 Mercedes-Benz C250 BE 2012 Mercedes-Benz C250 Exclusive 2015 Mercedes-Benz C300 AMG 2015 Mercedes-Benz C300 AMG Plus 2012 Mercedes-Benz CL500 2012 Mercedes-Benz CLA 200 2014 Mercedes-Benz CLA 250 2014 Mercedes-Benz CLA45 AMG 2014 Mercedes-Benz CLS 350 Shooting Brake 2013 Mercedes-Benz CLS350 BE 2012 Mercedes-Benz CLS500 4Matic 2015 Mercedes-Benz CLS63 AMG 2014 Mercedes-Benz E200 2013 Mercedes-Benz E200 2015 Mercedes-Benz E200 2017 Mercedes-Benz E200 BE 2012 Mercedes-Benz E200 Edition E 2015 Mercedes-Benz E250 2013 Mercedes-Benz E250 AMG 2015 Mercedes-Benz E250 BE 2012 Mercedes-Benz E300 AMG 2012 Mercedes-Benz E300 AMG 2017 Mercedes-Benz E300 Elegance 2012 Mercedes-Benz E400 2013 Mercedes-Benz E400 2015 Mercedes-Benz E400 AMG 2013 Mercedes-Benz E400 Cabriolet AMG 2014 Mercedes-Benz G63 AMG 2014 Mercedes-Benz GL350 CDI 2013 Mercedes-Benz GL450 4Matic 2012 Mercedes-Benz GL63 AMG 2014 Mercedes-Benz GLA 200 2015 2015 Mercedes-Benz GLA 250 2015 Mercedes-Benz GLA 45 AMG 2015 Mercedes-Benz GLC 250 4MATIC 2016 Mercedes-Benz GLC 250 4MATIC 2017 Mercedes-Benz GLC 300 4MATIC 2017 Mercedes-Benz GLC 300 AMG 4MATIC 2016 Mercedes-Benz GLE 400 4MATIC 2016 Mercedes-Benz GLE 400 4MATIC Coupe 2016 Mercedes-Benz GLE 400 4MATIC Exclusive 2016 Mercedes-Benz GLE 450 AMG 4MATIC Coupe 2016 Mercedes-Benz GLK 250 4MATIC 2013 Mercedes-Benz GLK 250 AMG 4MATIC 2013 Mercedes-Benz GLK220 CDI 4MATIC 2013 Mercedes-Benz GLK220 CDI 4MATIC Sport 2013 Mercedes-Benz GLK300 4Matic 2009 Mercedes-Benz GLK300 4Matic 2013 Mercedes-Benz ML250 CDI 4MATIC 2013 Mercedes-Benz ML350 4Matic 2012 Mercedes-Benz R300L 2012 Mercedes-Benz S300L 2012 Mercedes-Benz S400L 2014 Mercedes-Benz S500 Coupe 2015 Mercedes-Benz S500L 2014 Mercedes-Benz S500L BE 2012 Mercedes-Benz SLK350 2012 Mercedes-Benz Sprinter 2013 Mercedes-Benz V220 CDI Avantgarde 2015 MINI Cooper 2015 MINI Cooper 5-Door 2015 MINI Cooper Clubman (Nâng cao) 2016 MINI Cooper Clubman (Tiêu chuẩn) 2016 MINI Cooper S 2015 MINI Cooper S 5-Door 2015 MINI Cooper S Clubman (Nâng cao) 2016 MINI Cooper S Clubman (Tiêu chuẩn) 2016 MINI Countryman 2014 MINI Countryman 2015 MINI Countryman S 2014 MINI Countryman S 2015 Mitshubishi Outlander 2.0 STD 2017 Mitsubishi Attrage CVT 2014 Mitsubishi Attrage MT 2014 Mitsubishi Attrage MT-STD 2014 Mitsubishi Grandis 2012 Mitsubishi Mirage CVT 2013 Mitsubishi MIrage CVT 2016 Mitsubishi Mirage MT 2013 Mitsubishi Mirage MT 2016 Mitsubishi Mirage RalliArt 2014 Mitsubishi Outlander 2.0 CVT 2017 Mitsubishi Outlander 2.4 CVT 2017 Mitsubishi Outlander Sport CVT 2016 Mitsubishi Outlander Sport CVT Premium 2016 Mitsubishi Outlander Sport GLS 2015 Mitsubishi Outlander Sport GLX 2015 Mitsubishi Pajero 3.0 AT 2015 Mitsubishi Pajero 3.8 AT 2015 Mitsubishi Pajero GL MT 2012 Mitsubishi Pajero GLS AT 2012 Mitsubishi Pajero GLS MT 2012 Mitsubishi Pajero Sport Gasoline 4x2 AT 2014 Mitsubishi Pajero Sport Diesel 4WD MT 2012 Mitsubishi Pajero Sport Diesel 4x2 MT 2014 Mitsubishi Pajero Sport Diesel.2WD.AT 2012 Mitsubishi Pajero Sport Gasoline 2WD/AT 2012 Mitsubishi Pajero Sport Gasoline 4x2 AT 2017 Mitsubishi Pajero Sport Gasoline 4x4 AT 2014 Mitsubishi Pajero Sport Gasoline 4x4 AT 2017 Mitsubishi Triton 4x2 AT 2015 Mitsubishi Triton 4x2 AT 2016 Mitsubishi Triton 4x2 AT 2017 Mitsubishi Triton 4x2 AT MIVEC 2017 Mitsubishi Triton 4x2 MT 2015 Mitsubishi Triton 4x2 MT 2016 Mitsubishi Triton 4x2 MT 2017 Mitsubishi Triton 4x4 AT 2015 Mitsubishi Triton 4x4 AT 2016 Mitsubishi Triton 4x4 AT MIVEC 2017 Mitsubishi Triton 4x4 MT 2015 Mitsubishi Triton 4x4 MT 2016 Mitsubishi Triton 4x4 MT 2017 Mitsubishi Triton GL 2012 Mitsubishi Triton GLS AT 2012 Mitsubishi Triton GLS MT 2012 Mitsubishi Triton GLX 2012 Mitsubishi Zinger GLS 2011 Mitsubishi Zinger GLS AT 2011 Mitsubishi Zinger Supremacy GLS 2011 Mitsubishi Zinger Supremacy GLS AT 2011 Nissan 370Z 2012 Nissan Grand Livina 1.8AT 2011 Nissan Grand Livina 1.8MT 2011 Nissan Juke CVT 2014 Nissan Juke MT 2014 Nissan Juke Xtronic-MT 2012 Nissan Munaro Xtronic-CVT 2012 Nissan Navara 2.5AT 2012 Nissan Navara 2.5MT 2012 Nissan NP300 Navara E 2015 Nissan NP300 Navara EL 2015 Nissan NP300 Navara SL 2015 Nissan NP300 Navara VL 2015 Nissan Sunny 1.5 XL 2013 Nissan Sunny 1.5 XV 2013 Nissan Sunny 1.5 XV SE 2013 Nissan Teana 2.5 SL 2013 Nissan Teana 250XV 2012 Nissan Teana 3.5 SL 2013 Nissan Teana 350XV 2012 Nissan Tiida 2009 Nissan X-Trail 2.0 2WD 2016 Nissan X-Trail 2.0 SL 2WD 2016 Nissan X-Trail 2.5 SV 4WD 2016 Nissan Xtronic-CVT 2012 Peugeot 208 2015 Peugeot 208 AT 1.6L 2014 Peugeot 3008 2014 Peugeot 308 GT-line 2015 Peugeot 408 Deluxe 2014 Peugeot 508 2015 Peugeot 508 AT 1.6L Turbo 2014 Peugeot Peugeot 408 Premium 2014 Peugeot RCZ 2014 Porsche 718 Boxster Manual 2016 Porsche 718 Boxster PDK 2016 Porsche 718 Boxster S MT 2016 Porsche 718 Boxster S PDK 2016 Porsche 911 Carrera Manual 2012 Porsche 911 Carrera PDK 2012 Porsche 911 Carrera S Manual 2012 Porsche 911 Carrera S PDK 2012 Porsche Boxster Manual 2011 Porsche Boxster PDK 2011 Porsche Boxster S Manual 2011 Porsche Boxster S PDK 2011 Porsche Cayenne Porsche Cayenne GTS 2011 Porsche Cayenne GTS 2015 Porsche Cayenne manual 2011 Porsche Cayenne S 2011 Porsche Cayenne S 2015 Porsche Cayenne Tiptonic 2011 Porsche Cayenne Turbo 2011 Porsche Cayenne Turbo S 2015 Porsche Cayman manual 2012 Porsche Cayman PDK 2012 Porsche Cayman S manual 2012 Porsche Cayman S PDK 2012 Porsche Macan 2014 Porsche Macan S 2014 Porsche Macan Turbo 2014 Porsche Panamera 2012 Porsche Panamera 2015 Porsche Panamera 4 2015 Porsche Panamera 4S 2015 Porsche Panamera 4S Executive 2015 Porsche Panamera GTS 2015 Porsche Panamera S 2012 Porsche Panamera S 2015 Porsche Panamera Turbo S 2015 Renault Clio R.S 200 EDC 2015 Renault Duster 2015 Renault Fluence 2012 Renault Koleos 2012 Renault Koleos 2x4 CVT 2014 Renault Koleos 4x4 CVT 2014 Renault Koleos 4x4 CVT Privilege 2014 Renault Latitude 2.0 CVT 2012 Renault Latitude 2.0 CVT 2013 Renault Latitude 2.5 2012 Renault Latitude 2.5 AT 2013 Renault Logan 1.6L AT 2015 Renault Megane Hatchback 2015 Renault Megane R.S 2012 Renault New Koleos 2.5CVT 2012 Renault Samsung QM5 2012 Renault Samsung SM3 LE 2013 Renault Samsung SM5 TCE 2014 Renault Sandero Stepway 1.6 AT 2015 Ssangyong Rexton RX200e-XDi AT 2010 Ssangyong Rexton RX200e-XDi MT 2010 Ssangyong Rexton RX200XVT AT 2010 Ssangyong Rexton RX270XDi MT 2010 Ssangyong Rexton RX270XDi Tự động 2010 Subaru BRZ 2013 Subaru Forester 2.0i-L 2014 Subaru Forester 2.0i-L 2017 Subaru Forester 2.0X 2012 Subaru Forester 2.0XT 2014 Subaru Forester 2.0XT 2017 Subaru Forester 2.5XT 2012 Subaru Impreza WRX 2012 Subaru Legacy 2.5i-S 2015 Subaru Legacy 2012 Subaru Legacy 3.6R 2015 Subaru Levorg GT-S 2016 Subaru Outback 2.5i-S 2015 Subaru Outback 2.5i-S 2016 Subaru Outback 3.6R 2012 Subaru Outback 3.6R 2015 Subaru Outback 3.6R-S 2016 Subaru Tribeca 2012 Subaru WRX 2015 Subaru WRX STi 2015 Subaru XV 2.0i-S 2016 Subaru XV 2012 Suzuki APV 2012 Suzuki Ciaz 2016 Suzuki Ciaz 2017 Suzuki Ertiga 1.4 2014 Suzuki Grand Vitara 2012 Suzuki New Swift 2012 Suzuki Super Carry Pro 2013 Suzuki Swift 1.4 AT 2014 Suzuki Swift 2012 Suzuki Swift RS 2017 Suzuki Vitara 2015 Toyota Altis 1.8G CVT 2014 Toyota Altis 1.8G MT 2014 Toyota Altis 2.0RS 2012 Toyota Altis 2.0V 2014 Toyota Camry 2.0E 2012 Toyota Camry 2.0E 2015 Toyota Camry 2.5G 2012 Toyota Camry 2.5G 2015 Toyota Camry 2.5Q 2012 Toyota Camry 2.5Q 2015 Toyota Camry 2016 Toyota Corolla Altis 1.8CVT 2012 Toyota Corolla Altis 1.8G 2009 Toyota Corolla Altis 1.8MT 2009 Toyota Corolla Altis 1.8MT 2012 Toyota Corolla Altis 2.0CVT 2009 Toyota Corolla Altis 2.0CVT 2012 Toyota E 2012 2012 Toyota Fortuner 2.4 G 4x2 2017 Toyota Fortuner 2.5G 2009 Toyota Fortuner 2.5G 4x2 2012 Toyota Fortuner 2.7 V 4x2 2017 Toyota Fortuner 2.7 V 4x4 2017 Toyota Fortuner 2.7V (4x2) 2014 Toyota Fortuner 2.7V (4x4) 2014 Toyota Fortuner 2.7V 2009 Toyota Fortuner TRD 2.7V (4x2) 2014 Toyota Fortuner TRD 2.7V (4x4) 2014 Toyota Fortuner V 4x2 2012 Toyota Fortuner V 4x4 2012 Toyota Fotuner 2.5G (4x2) 2014 Toyota FT-86 2012 Toyota Hiace máy dầu 2013 Toyota Hiace máy xăng 2013 Toyota Hilux 2.4E 4x2 MT 2017 Toyota Hilux 2.5E 2012 Toyota Hilux 2.5E 4x2 MT 2016 Toyota Hilux 2.8G 4x4 AT 2017 Toyota Hilux 2.8G 4x4 MT 2017 Toyota Hilux 3.0G 4x4 AT 2016 Toyota Hilux 3.0G 4x4 MT 2016 Toyota Innova E 2012 Toyota Innova E 2014 Toyota Innova G 2012 Toyota Innova G 2014 Toyota Innova J 2012 Toyota Innova V 2012 Toyota Innova V 2014 Toyota Land Cruiser 2015 Toyota Land Cruiser Prado 2012 Toyota Land Cruiser Prado 2014 Toyota Land Cruiser Prado 2015 Toyota Land Cruiser VX 2012 Toyota Sienna Limited 3.5 AT 2013 Toyota Vios 1.5E 2012 Toyota Vios 1.5G 2012 Toyota Vios E 2014 Toyota Vios E 2017 Toyota Vios E CVT 2017 Toyota Vios G 2014 Toyota Vios G 2017 Toyota Vios J 2014 Toyota Vios Limo 2012 Toyota Yaris 1.0 2010 Toyota Yaris 2010 Toyota Yaris E 2014 Toyota Yaris G 2014 Toyota Yaris RS 2012 Volkswagen Beetle 2012 Volkswagen Passat 2012 Volkswagen Passat 2016 Volkswagen Passat CC 2012 Volkswagen Polo Hatchback 2013 Volkswagen Polo Sedan 2013 Volkswagen Scirocco GT 2012 Volkswagen Tiguan 2.0 TSI 4-Motion 2016 Volkswagen Tiguan GP 2012 Volkswagen Tiguan S 2012 Volkswagen Touareg 2013 Volvo S90 Inscxription Volvo S90 Momentum 2017 Volvo XC90 Inscxription Volvo XC90 Momentum 2017

Salon ô tô tiêu biểu » Xem thêm

CÔNG TY CỔ PHẦN NEXTGEN VIỆT NAM

Copyright © 2015 - 2020 Oto.com.vn - Nextgenvietnam.com

0904.573.739 Skype

Thời gian làm việc: 8:30 - 17:15 (thứ 2 - thứ 6)

Địa chỉ trụ sở chính (địa chỉ xuất hóa đơn): Tầng 29 Tòa Keangnam Landmark,

KĐT mới Cầu Giấy, Phường Mễ Trì, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.

Giấy chứng nhận ĐKDN số 0106774081 cấp bởi Phòng ĐKKD Hà Nội ngày 11/02/2015

Giấy phép ICP số 978/GP-TTĐT do Sở Thông tin và Truyền thông Hà Nội cấp ngày 14/4/2015

Giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép ICP Số 4362/GP-TTĐT do Sở Thông tin và Truyền thông Hà Nội cấp ngày 20/10/2017

Chịu trách nhiệm nội dung: Bà Bùi Thị Hải Yến

Toàn bộ quy chế, quy định giao dịch chung được đăng tải trên website áp dụng từ ngày 11/5/2015

Oto.com.vn không bán xe trực tiếp, quý khách mua xe xin vui lòng liên hệ trực tiếp người đăng tin.

Tầng 29 Tòa Keangnam Landmark, KĐT mới Cầu Giấy, Phường Mễ Trì, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.

024.3212.3830 | 0904.573.739

Tầng 14, Toà nhà Vietcombank, số 5 Công Trường Mê Linh, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.

024.3212.3830 | 0904.573.739
Giấy phép
Bộ công thương Giấy phép ICP
số 978/GP-TTĐT
So sánh xe