Top 5 mẫu xe đa dụng 7 chỗ tiết kiệm nhiên liệu nhất hiện nay

Nghịch lý là trong top 5 mẫu xe 7 chỗ tiết kiệm nhiên liệu nhất hiện nay, nhiều mẫu xe nằm trong top dẫn đầu lại thuộc nhóm bán ế nhất phân khúc.

Ở Việt Nam, dòng xe đa dụng 7 chỗ được nhiều khách hàng kinh doanh dịch vụ ưa chuộng. Dòng xe này không chỉ phổ biến ở phân khúc xe phổ thông mà còn có mặt ở phân khúc xe sang.

Trong khuôn khổ bài viết sau đây, chúng ta sẽ tìm hiểu những mẫu xe đa dụng 7 chỗ tiết kiệm nhất hiện nay trong dòng xe phổ thông. Những mẫu xe SUV/MPV được coi là tiết kiệm nhiên liệu thuộc nhóm có động cơ dưới 1.5L, giá dao động từ 500-700 triệu đồng, gồm Mitsubishi Xpander/Xpander Cross, Toyota Avanza, Toyota Rush, Suzuki Ertiga, Suzuki XL7 và Kia Rondo.

Thật bất ngờ, những cái tên thuộc top đầu danh sách tiết kiệm nhiên liệu nhất lại không có mặt ở top các mẫu xe đa dụng 7 chỗ bán chạy nhất, thậm chí một vài cái tên còn thuộc top xe bán ế nhất toàn thị trường như Toyota Rush, Toyota Avanza và Kia Rondo

Theo số liệu từ nhà sản xuất và Cục Đăng kiểm Việt Nam, nhóm xe này có mức tiêu thụ nhiên liệu dao động từ 5,95 - 7,9L/100 km. Dưới đây chúng ta sẽ xếp loại Top 5 mẫu xe đa dụng 7 chỗ tiết kiệm nhiên liệu nhất hiện nay

Suzuki Ertiga Sport: 5,95L/100 km

Theo công bố từ nhà sản xuất, mẫu xe Suzuki Ertiga 2021 có mức tiêu thụ nhiên liệu trên đường hỗn hợp là 5,95L/100 km, tức chỉ ngang với một mẫu xe sedan hạng B (Toyota Vios 5,9L). Ở trên đường trường và đường đô thị, mức tiêu thụ nhiên liệu của mẫu xe này lần lượt là 4,74 và 8,05L/100 km.

Suzuki Ertiga 2021.

Ở phiên bản số tự động, mẫu xe này sử dụng hộp số 4 cấp nên cho khả năng tiết kiệm nhiên liệu hơn xe số sàn. Cụ thể, mức tiêu thụ nhiên liệu trên đường hỗn hợp, đô thị và ngoài đô thị của Ertiga MT tương ứng 6,11; 7,95 và 5,04 (L/100 km).

Ngoài ra, mẫu xe này cũng là một trong những mẫu xe MPV 7 chỗ có giá bán rẻ nhất phân khúc. Theo tham khảo, giá xe Suzuki Ertiga dao động từ 499-559 triệu đồng.

Suzuki Ertiga 2021.

Ưu điểm của mẫu xe MPV 7 chỗ này là: Trang bị tiện nghi khá tốt; Xe chạy phố êm ái, vô-lăng xe nhẹ nhưng cho cảm giác chắc chắn; Sức mạnh động cơ đủ sức đi 7 người linh hoạt và tiết kiệm nhiên liệu; Cách âm tốt; Hệ thống phanh khi gảm tốc nhanh chắc chắn. Nhược điểm: Trang bị an toàn kém hơn đối thủ Mitsubishi Xpander; Thiếu tính năng Cruise Control; Khoang hành lý khá nhỏ. 

Toyota Avanza 1.5 AT: 6,12L/100 km

So với phiên bản tiền nhiệm, mô hình Toyota Avanza 2020-2021 không sự thay đổi nào về cấu hình động cơ. Cụ thể phiên bản Avanza 1.3 MT được trang bị động cơ xăng 1.3L cho công suất 94 mã lực, mô men xoắn 119 Nm. Đi kèm là hộp số sàn 5 cấp.

Toyota Avanza 2021.

Mẫu xe 7 chỗ này có mức tiêu thụ nhiên liệu khá tốt, chỉ 6,12L/100km với phiên bản 1.5AT, bản thấp hơn 1.3MT nhưng lại tiêu thụ cao hơn 6.5 lít/100km. Cụ thể mức tiêu thụ nhiên liệu ở bản 1.5 AT ở đường cao tốc, đường hỗn hợp và đường thành phố lần lượt là: 5,44; 6,12; 7,24 (L/100km).

Toyota Avanza 2021.

Ưu điểm Toyota Avanza mới: Tầm quan sát tốt; Tiện sử dùng cho cả gia đình và di chuyển hàng ngày; Không gian cabin thoải mái cho 5-6 người ngồi ở 3 hàng ghế; Cách âm ở mức khá khi chạy đô thị; Khung gầm xe cho cảm giác chắc chắn.

Nhược điểm: Thiết kế ngoại nội thất kém bắt mắt, phong cách thiết kế lỗi thời; Trang bị tính năng tiện nghi kém so với mức giá bán; Hàng ghế thứ 3 nhỏ hẹp phù hợp cho trẻ nhỏ; Hộp số vận hành kém mượt khi cần tăng tốc ở tốc độ cao; Động cơ đuối sức khi muốn vượt xe nhanh trên đường trường; Độ ồn lớn khi chạy ở dải tốc cao.

Có thể bạn quan tâm:

Suzuki XL7: 6,39L/100 km

Vị trí thứ 3 thuộc về một mẫu xe của Suzuki. Suzuki XL7 là một biến thể SUV 7 chỗ được phát triển từ mẫu xe MPV Ertiga với cấu hình động cơ 1.5L tương tự. 

Suzuki XL7 2021.

Cụ thể mức tiêu thụ nhiên liệu trên đường đô thị, ngoài đô thị và hỗn hợp của XL7 là 7,99; 5,4; 6,39 (L/100 km). So với người anh em Ertiga, Suzuki XL7 không có sự khác biệt nhiều về mặt trang bị. Tuy nhiên, XL7 có ngoại thất cứng cáp và khỏe khắn hơn. 

Suzuki XL7 2021.

Ưu điểm của mẫu xe Suzuki XL7 là đến từ: Giá bán cạnh tranh; Kiểu dáng xe hiện đại, tiện nghi tốt; Vận hành linh hoạt. 

Nhược điểm: Hệ thống treo khá cứng; Tiếng ồn gầm và lốp vào cabin nhiều, tiếng động cơ gào rất lớn khi cần tăng tốc nhanh; Chất lượng hiển thị màn hình trung tâm chưa tốt; Chi phí phụ tùng vào bảo dưỡng xe cao. 

Toyota Rush: 6,7L/100 km

Tuy Toyota Rush bán chạy ở Đông Nam Á, nhưng vẫn chật vật tìm chỗ đứng ở thị trường Việt. Nhiều tháng liền mẫu xe này nằm trong top xe bán chậm nhất toàn thị trường. 

Toyota Rush.

Thuộc dòng xe đa dụng nhỏ gọn, mẫu xe này cũng cho mức tiêu thụ nhiên liệu khá tốt, chỉ 6,7L/100km. Sử dụng cấu hình động cơ 1.5L, mẫu xe này cho mức tiêu thụ nhiên liệu trên đường trường, hỗn hợp và đô thị lần lượt là: 5,8; 6,7 ;8,2 (L/100km).

Tại thị trường Việt Nam, xe Toyota Rush được ra mắt từ năm 2018, dưới dạng nhập khẩu nguyên chiếc từ Indonesia với một phiên bản duy nhất. Sử dụng cấu hình động cơ 1.5L kết hợp hộp số công suất 104 mã lực với hộp số tự động 4 cấp. Giá xe ô tô đang là 634 triệu đồng. 

Toyota Rush.

Ưu điểm của Rush: Khoảng sáng gầm cao; Vô-lăng nhẹ thoải mái khi chạy phố, tích hợp nút bấm điều khiển thuận tiện; Điều hoà làm lạnh tốt; Ghế xe nỉ nhưng chất lượng tốt, ngồi êm thoải mái; Trang bị các tính năng an toàn tốt.

Nhược điểm: Cách âm ở tốc độ cao kém; Ghế xe nỉ nóng và khó vệ sinh; Vô-lăng chạy tốc độ cao vẫn khá nhẹ; Động cơ đuối sức khi vượt xe nhanh trên đường trường hay leo dốc; Mức giá bán cao hơn các đối thủ.

Xem thêm: 

Mitsubishi Xpander Cross: 6,9L/100km

Mitsubishi Xpander Cross lần đầu trình làng tại thị trường ô tô Việt Nam vào tháng 7/2020, được phát triển trên nền tảng người anh em Mitsubishi Xpander để đem đến lựa chọn mới cho người dùng. 

Mitsubishi Xpander Cross 2022.

Nhờ sử dụng cấu hình động cơ 1.5L nên mẫu SUV lai MPV này cũng có mức tiêu thụ nhiên liệu khá ấn tượng. Cụ thể, mức tiêu thụ nhiên liệu của mẫu xe Mitsubishi Xpander Cross 2021 trên đường trường, hỗn hợp và đường đô thị lần lượt là: 5,9; 6,9; 8,7 (L/100km).

Mitsubishi Xpander Cross 2021.

Theo đánh giá thực tế, Xpander Cross có một số ưu điểm như: Thiết kế trẻ trung, khỏe khoắn theo phong cách SUV; Gầm cao, hệ thống treo cứng cáp;  Nội thất rộng rãi, điều hòa lạnh sâu; Tiết kiệm nhiên liệu, bán kính vòng quay nhỏ.

Tuy nhiên mẫu xe này vẫn còn một số nhược điểm như: Cảm giác lái chưa thực sự tốt; Đèn pha thấp dễ bám bẩn, phanh tay thô; Trang bị an toàn chưa được nâng cấp.

(Nguồn ảnh: Ngô Minh, Khải Phạm)

Đánh giá
0 (0 đánh giá)
  • Nghề nghiệpPhóng viên
  • Chuyên mục chính Kinh nghiệm
    Giá xe
    Tin tức
  • Kinh nghiệm2,5 năm
  • Link tác giảhttps://oto.com.vn/tac-gia/sam
  • Đánh giá

loading
 
So sánh xe
×

Nhập mã xác nhận

Bạn đã submit quá nhiều lần,
Hãy nhập mã xác nhận để tiếp tục.

Mã xác nhận
loading